Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Giáp Dần 1974

Tóm tắt nhanh

  • 5/28 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Dần: 13 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Nhâm Dần với tuổi Giáp Dần: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Giáp Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 5/28 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10): 5, 12, 13, 22 và 24/2.

Tháng 2/2017 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 3/2; 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu). Với tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (Đại Khê Thủy), tháng Dần trùng chi tuổi Dần nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Nhâm là Thiên Ấn của can Giáp (Thủy sinh Mộc, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Chi Dần là Lộc của can Giáp: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Dần, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (5 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/2 (Chủ nhật), 12/2 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2017 tuổi Giáp Dần (tuổi mụ 44) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2017 cho tuổi Giáp Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
05/02 Chủ nhật Âm lịch: 09/01Quý Hợi · Trực ThuMão (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtHợi lục hợp, phá Dần; cùng hành Thủycưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
12/02 Chủ nhật Âm lịch: 16/01Canh Ngọ · Trực ĐịnhTinh (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
13/02 Thứ 2 Âm lịch: 17/01Tân Mùi · Trực ChấpTrương (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/02 Thứ 4 Âm lịch: 26/01Canh Thìn · Trực MãnCơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/02 Thứ 6 Âm lịch: 28/01Nhâm Ngọ · Trực ĐịnhNgưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Giáp Dần đều thuộc tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2017 cho tuổi Giáp Dần?

Thứ 4 22/2/2017 (Canh Thìn, âm 26/1) và Thứ 6 24/2/2017 (Nhâm Ngọ, âm 28/1), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 5, 12 và 13/2 (điểm 6/10).

Tháng 2/2017 tuổi Giáp Dần nên tránh những ngày nào?

Có 23/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Dần, nặng nhất là 2, 14 và 26/2 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 2/2 (Canh Thân), 14/2 (Nhâm Thân, còn phạm Bách Kỵ), 26/2 (Giáp Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 1, 6, 16, 26/2
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 4, 16, 28/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 6, 18/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 9/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/2 (Vãng Vong); 20/2 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 11/2 (điểm 2/10, vì Tỵ hình, hại Dần); 15/2 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 17/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 21/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 25/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 27/2 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 0).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2017 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.