Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Giáp Dần 1974

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • 6/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 11/1 (điểm 8/10), Chủ nhật 31/1 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Dần: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Giáp Dần: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/2027 tuổi Giáp Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10): 1, 8, 11, 19, 23 và 31/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11 và 31/1.

Tháng 1/2027 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (Đại Khê Thủy), chi tháng Sửu bình hòa với tuổi Dần, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Chính Quan của can Giáp (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Dần: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Dần: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Thân), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là động thổ (6 ngày), ít nhất là nhập trạch (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 23/1 (Thứ 7), 31/1 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 8/1 (Trực Khai). Năm 2026 tuổi Giáp Dần (tuổi mụ 53) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/2027 cho tuổi Giáp Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/01 Thứ 6 Âm lịch: 24/11Canh Thìn · Trực ĐịnhQuỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
08/01 Thứ 6 Âm lịch: 01/12Đinh Hợi · Trực KhaiCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtHợi lục hợp, phá Dầnkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/01 Thứ 2 Âm lịch: 04/12Canh Dần · Trực TrừTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
19/01 Thứ 3 Âm lịch: 12/12Mậu Tuất · Trực ThuThất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, TốtTuất tam hợp Dầncưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
23/01 Thứ 7 Âm lịch: 16/12Nhâm Dần · Trực TrừVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; Kim sinh Thủykhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
31/01 Chủ nhật Âm lịch: 24/12Canh Tuất · Trực ThuTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Dần; Kim sinh Thủycưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Dần, ngày 1/1 còn thuộc tháng Canh Tý (trước tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2027 cho tuổi Giáp Dần?

Chủ nhật 31/1/2027 (Canh Tuất, âm 24/12), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 11/1 (điểm 8/10).

Ngày khai trương tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 8/10. Với tuổi Giáp Dần, điểm theo tuổi là 6, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp khai trương. Trực Khai chủ mở ra: hợp khai trương, nhập học, mở cửa hàng, bắt đầu điều trị.
  • Điểm cộng: ngày hoàng đạo Minh Đường, Sinh Khí, Nguyệt Tài, Hợi lục hợp, phá Dần (không cộng trừ). Điểm trừ: sao Cang (hung tú), Thiên Tặc, nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh Đại Khê Thủy.[1]
  • Giờ mở hàng (ban ngày) cho tuổi Giáp Dần: Ngọ 11h–13h (Thanh Long, tam hợp tuổi). Dự phòng: Mùi 13h–15h (Minh Đường), Thìn 07h–09h (Tư Mệnh).
  • Ngày dự phòng cho khai trương của tuổi Giáp Dần: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 8/10); Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 7/10). Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu).

Ngày cưới hỏi tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 1/1/2027 (Canh Thìn, âm 24/11): điểm 9/10. Với tuổi Giáp Dần, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp cưới hỏi. Trực Định chủ ổn định: hợp ký kết, nhận việc lâu dài; kiêng kiện tụng và đổi chỗ.
  • Điểm cộng: Tam Hợp, Thìn và Dần bình hòa (không cộng trừ), nạp âm Bạch Lạp Kim sinh mệnh Đại Khê Thủy. Điểm trừ: ngày hắc đạo Thiên Lao, sao Quỷ (hung tú).[1]
  • Giờ đón dâu, làm lễ cho tuổi Giáp Dần: Thìn 07h–09h (Thanh Long). Tránh giờ Tỵ (Minh Đường nhưng hình, hại tuổi Dần).
  • Ngày Canh Thìn không xung tuổi Giáp Dần nhưng xung tuổi Tuất: nếu người còn lại tuổi Tuất thì nên chọn ngày khác.
  • Ngày dự phòng cho cưới hỏi của tuổi Giáp Dần: Chủ nhật 31/1 (Canh Tuất, Trực Thu, điểm 9/10); Thứ 6 8/1 (Đinh Hợi, Trực Khai, điểm 8/10). Tuổi mụ 53 năm 2026 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản); nếu là tuổi cô dâu thì nên xem kỹ hoặc lùi năm cưới. Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày nhập trạch tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 1/1/2027 (Canh Thìn, âm 24/11): điểm 9/10. Với tuổi Giáp Dần, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp nhập trạch. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 1/1 với tuổi Giáp Dần đã nêu ở mục cưới hỏi bên trên.
  • Giờ nhập trạch (sáng sớm tới trưa) cho tuổi Giáp Dần: Thìn 07h–09h (Thanh Long). Dự phòng: Dần 03h–05h (Tư Mệnh, giờ Lộc của can Giáp, trùng chi tuổi). Tránh giờ Tỵ (Minh Đường nhưng hình, hại tuổi Dần).
  • Ngày dự phòng cho nhập trạch của tuổi Giáp Dần: Chủ nhật 31/1 (Canh Tuất, Trực Thu, điểm 9/10); Thứ 6 8/1 (Đinh Hợi, Trực Khai, điểm 8/10). Tuổi mụ 53 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày động thổ tốt nhất tháng 1/2027

  • Chủ nhật 31/1/2027 (Canh Tuất, âm 24/12): điểm 9/10. Với tuổi Giáp Dần, điểm theo tuổi là 9, Trực Thu không cộng điểm cho động thổ. Trực Thu chủ thu vào: hợp thu nợ, nhập hàng, cất giữ; kiêng khởi sự lớn.
  • Điểm cộng: ngày hoàng đạo Thanh Long, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Tuất tam hợp Dần, nạp âm Thoa Xuyến Kim sinh mệnh Đại Khê Thủy. Điểm trừ: sao Tinh (hung tú), Hoang Vu.[1]
  • Giờ làm lễ động thổ (ban ngày) cho tuổi Giáp Dần: Thìn 07h–09h (Thanh Long). Tránh giờ Tỵ (Minh Đường nhưng hình, hại tuổi Dần).
  • Ngày dự phòng cho động thổ của tuổi Giáp Dần: Thứ 6 8/1 (Đinh Hợi, Trực Khai, điểm 8/10); Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 8/10). Tuổi mụ 53 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày giao dịch ký hợp đồng tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 1/1/2027 (Canh Thìn, âm 24/11): điểm 9/10. Với tuổi Giáp Dần, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp giao dịch ký hợp đồng. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 1/1 với tuổi Giáp Dần đã nêu ở mục cưới hỏi bên trên.
  • Giờ ký (trong giờ làm việc) cho tuổi Giáp Dần: Thìn 07h–09h (Thanh Long). Tránh giờ Tỵ (Minh Đường nhưng hình, hại tuổi Dần).
  • Ngày dự phòng cho giao dịch ký hợp đồng của tuổi Giáp Dần: Chủ nhật 31/1 (Canh Tuất, Trực Thu, điểm 9/10); Thứ 6 8/1 (Đinh Hợi, Trực Khai, điểm 8/10). Trực Định chủ sự ổn định, bền vững, nên hợp nhất cho ký kết.

Tháng 1/2027 tuổi Giáp Dần nên tránh những ngày nào?

Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Dần, nặng nhất là 5, 17 và 29/1 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 5/1 (Giáp Thân), 17/1 (Bính Thân), 29/1 (Mậu Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 14, 20, 25, 29/1
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi; tháng Sửu, ngày Thìn): 4, 13, 25/1
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 4, 10, 20, 30/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 6, 18, 30/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 12, 21, 30/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 26/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/1 (Nguyệt Phá); 16/1 (Nguyệt Phá); 22/1 (Vãng Vong); 28/1 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/1 (điểm 5/10, vì Tỵ hình, hại Dần); 7/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 9/1 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 15/1 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 1); 24/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 27/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.