Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Giáp Tý 1984
Tóm tắt nhanh
- 8/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 4/1 (điểm 10/10), Thứ 5 5/1 (điểm 10/10), Thứ 7 21/1 (điểm 9/10), Thứ 2 30/1 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Giáp Tý: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Giáp Tý: Rất thuận, điểm 10/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 1/2012 tuổi Giáp Tý có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10): 1, 4, 5, 18, 21, 24, 26 và 30/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 5, 21 và 30/1.
Tháng 1/2012 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 6/1; 1–5/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (Hải Trung Kim), chi tháng Sửu lục hợp với tuổi Tý nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Tân là Chính Quan của can Giáp (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 10/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Giáp Tý: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là động thổ (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/1 (Chủ nhật), 21/1 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 1 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2011 tuổi Giáp Tý (tuổi mụ 28) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 1/2012 cho tuổi Giáp Tý
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/01 Chủ nhật Âm lịch: 08/12 | Tân Dậu · Trực Thu | Phòng (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Dậu phá Tý | động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 04/01 Thứ 4 Âm lịch: 11/12 | Giáp Tý · Trực Kiến | Cơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi; cùng hành Kim | khai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 05/01 Thứ 5 Âm lịch: 12/12 | Ất Sửu · Trực Trừ | Đẩu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Sửu lục hợp Tý; cùng hành Kim | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 18/01 Thứ 4 Âm lịch: 25/12 | Mậu Dần · Trực Trừ | Sâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Thổ sinh Kim | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 21/01 Thứ 7 Âm lịch: 28/12 | Tân Tỵ · Trực Định | Liễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Kim | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 24/01 Thứ 3 Âm lịch: 02/01 | Giáp Thân · Trực Nguy | Dực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Thân tam hợp Tý | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 26/01 Thứ 5 Âm lịch: 04/01 | Bính Tuất · Trực Thu | Giác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Thổ sinh Kim | cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 30/01 Thứ 2 Âm lịch: 08/01 | Canh Dần · Trực Trừ | Tâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Giáp Tý, ngày 1/1, 4/1, 5/1 còn thuộc tháng Canh Tý (trước tiết Tiểu Hàn 05:43 phút ngày 6/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2012 cho tuổi Giáp Tý?
Thứ 4 4/1/2012 (Giáp Tý, âm 11/12) và Thứ 5 5/1/2012 (Ất Sửu, âm 12/12), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 21/1 (điểm 9/10).
Tháng 1/2012 tuổi Giáp Tý nên tránh những ngày nào?
Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Tý, nặng nhất là 10 và 22/1 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 10/1 (Canh Ngọ), 22/1 (Nhâm Ngọ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 3, 9, 19, 29/1
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 6, 11, 15, 20, 25, 29/1
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 27/1
- Sát Chủ (tháng Sửu, ngày Thìn): 8, 20/1
- Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 12/1
- Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 13, 25/1
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/1 (Vãng Vong); 17/1 (Vãng Vong); 23/1 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 14/1 (điểm 4/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 28/1 (điểm 3/10, vì nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc mệnh); 31/1 (điểm 5/10, vì Mão hình Tý).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 1/2012 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Ất Sửu 1985
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Bính Dần 1986
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Đinh Mão 1987
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Canh Ngọ 1990
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.