Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Tân Dậu 1981

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • 4/31 ngày tốt cho tuổi Tân Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 2 11/1 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Dậu: 13 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 9 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Tân Dậu: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/2027 tuổi Tân Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 4/31 ngày tốt cho tuổi Tân Dậu (từ điểm 6/10): 1, 5, 8 và 11/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11/1.

Tháng 1/2027 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 (Thạch Lựu Mộc), chi tháng Sửu tam hợp với tuổi Dậu nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Tân là Tỷ Kiên của can Tân (cùng hành Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Tân Dậu: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mão), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 9 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (3 ngày), ít nhất là nhập trạch (2 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 1/1 (Trực Định). Năm 2026 tuổi Tân Dậu (tuổi mụ 46) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/2027 cho tuổi Tân Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/01 Thứ 6 Âm lịch: 24/11Canh Thìn · Trực ĐịnhQuỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtThìn lục hợp Dậukhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
05/01 Thứ 3 Âm lịch: 28/11Giáp Thân · Trực NguyDực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
08/01 Thứ 6 Âm lịch: 01/12Đinh Hợi · Trực KhaiCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
11/01 Thứ 2 Âm lịch: 04/12Canh Dần · Trực TrừTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Dậu, ngày 1/1 còn thuộc tháng Canh Tý (trước tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2027 cho tuổi Tân Dậu?

Thứ 2 11/1/2027 (Canh Dần, âm 4/12), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 8/1 (điểm 7/10).

Ngày khai trương tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Tân Dậu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp khai trương. Trực Khai chủ mở ra: hợp khai trương, nhập học, mở cửa hàng, bắt đầu điều trị.
  • Điểm cộng: ngày hoàng đạo Minh Đường, Sinh Khí, Nguyệt Tài, Hợi và Dậu bình hòa (không cộng trừ). Điểm trừ: sao Cang (hung tú), Thiên Tặc.[1]
  • Giờ mở hàng (ban ngày) cho tuổi Tân Dậu: Thìn 07h–09h (Tư Mệnh, lục hợp tuổi). Dự phòng: Ngọ 11h–13h (Thanh Long), Mùi 13h–15h (Minh Đường).
  • Ngày dự phòng cho khai trương của tuổi Tân Dậu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10); Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 6/10). Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu).

Ngày cưới hỏi tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Tân Dậu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp cưới hỏi. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Dậu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ đón dâu, làm lễ cho tuổi Tân Dậu: Thìn 07h–09h (Tư Mệnh, lục hợp tuổi). Dự phòng: Ngọ 11h–13h (Thanh Long), Mùi 13h–15h (Minh Đường).
  • Ngày Đinh Hợi không xung tuổi Tân Dậu nhưng xung tuổi Tỵ: nếu người còn lại tuổi Tỵ thì nên chọn ngày khác.
  • Ngày dự phòng cho cưới hỏi của tuổi Tân Dậu: Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 8/10). Tuổi mụ 46 năm 2026 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân); nếu là tuổi cô dâu thì nên xem kỹ hoặc lùi năm cưới. Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày nhập trạch tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Tân Dậu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp nhập trạch. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Dậu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ nhập trạch (sáng sớm tới trưa) cho tuổi Tân Dậu: Thìn 07h–09h (Tư Mệnh, lục hợp tuổi). Dự phòng: Ngọ 11h–13h (Thanh Long).
  • Ngày dự phòng cho nhập trạch của tuổi Tân Dậu: Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 8/10). Tuổi mụ 46 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày động thổ tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Tân Dậu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp động thổ. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Dậu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ làm lễ động thổ (ban ngày) cho tuổi Tân Dậu: Thìn 07h–09h (Tư Mệnh, lục hợp tuổi). Dự phòng: Ngọ 11h–13h (Thanh Long), Mùi 13h–15h (Minh Đường).
  • Ngày dự phòng cho động thổ của tuổi Tân Dậu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10); Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 6/10). Tuổi mụ 46 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày giao dịch ký hợp đồng tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Tân Dậu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp giao dịch ký hợp đồng. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Dậu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ ký (trong giờ làm việc) cho tuổi Tân Dậu: Thìn 07h–09h (Tư Mệnh, lục hợp tuổi). Dự phòng: Ngọ 11h–13h (Thanh Long), Mùi 13h–15h (Minh Đường).
  • Ngày dự phòng cho giao dịch ký hợp đồng của tuổi Tân Dậu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10); Thứ 6 1/1 (Canh Thìn, Trực Định, điểm 8/10). Trực Định chủ sự ổn định, bền vững, nên hợp nhất cho ký kết.

Tháng 1/2027 tuổi Tân Dậu nên tránh những ngày nào?

Có 27/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Dậu, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 12/1 (Tân Mão, còn phạm Bách Kỵ), 24/1 (Quý Mão).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 14, 20, 25, 29/1
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi; tháng Sửu, ngày Thìn): 4, 13, 25/1
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 4, 10, 20, 30/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 6, 18, 30/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 12, 21, 30/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 26/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/1 (Nguyệt Phá); 16/1 (Nguyệt Phá); 22/1 (Vãng Vong); 28/1 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 7/1 (điểm 4/10, vì Tuất hại Dậu); 9/1 (điểm 3/10, vì Tý phá Dậu); 15/1 (điểm 0/10, vì nạp âm Sa Trung Kim khắc mệnh); 17/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 19/1 (điểm 5/10, vì Tuất hại Dậu); 23/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 27/1 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 31/1 (điểm 5/10, vì Tuất hại Dậu, nạp âm Thoa Xuyến Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.