Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2027 tuổi Bính Tý 1996

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Bính Tý: năm Kiếp Tài; chi Mùi hại Tý (hại Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10, kèm hạn Hại Thái Tuế (ghi riêng, không trộn vào điểm). Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Bính Ngọ, Đinh Mùi.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 32): phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử. ○

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2027 tuổi Bính Tý có tốt không?

Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Bính Tý, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Hại Thái Tuế, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10).

Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Bính Tý của người sinh năm 1996 cũng tính theo Lập Xuân: từ 20:07 phút ngày 4/2/1996 đến trước 02:01 phút ngày 4/2/1997. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1996 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Ất Hợi.

Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Bính Tý

Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Bính Tý qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Bính Tý mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Kiếp Tài của Bính. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy năm này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.[4]

Chi năm Mùi và chi Tý của tuổi Bính Tý là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Mùi xung Sửu, mà Sửu lại là chi lục hợp của Tý: năm phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.[6]

Năm Kiếp Tài của tuổi Bính Tý

Can năm Đinh là Kiếp Tài của tuổi, sao của cạnh tranh và chia phần. Cả năm, Kiếp Tài ứng vào người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Cạnh tranh rõ rệt trong năm; hãy giữ phần việc của mình cho gọn, ghi lại kết quả để khỏi mất công.
  • Tài lộc: Năm dễ hao tài vì người khác: bảo lãnh, cho vay, hùn vốn. Đây là điều đáng cẩn trọng nhất trong năm.
  • Tình duyên, gia đạo: Dễ có người thứ ba xen vào chuyện tình cảm hoặc chuyện gia đình; nói rõ ranh giới sớm.

Năm 2027 tuổi Bính Tý phạm hạn gì?

Phạm Hại Thái Tuế; phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử (tuổi mụ 32).

  • Thái Tuế: Hại Thái Tuế. Chi năm hại chi tuổi nên hay gặp trục trặc vặt và hiểu lầm, cần rõ ràng trong giấy tờ và lời hứa. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Mùi hại chi tuổi Tý, công việc nhiều xáo trộn: đổi sếp, đổi nhóm, đổi cách làm. Nên giữ vị trí hiện tại cho vững trước, hạn chế nhảy việc lúc chưa chuẩn bị kỹ.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tiền bạc dễ hao vì việc ngoài dự tính: sức khỏe, giấy tờ, sửa chữa. Nên lập quỹ dự phòng và hoãn khoản vay lớn.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: chuyện tình cảm dễ dở dang vì bận rộn hoặc hiểu lầm. Không nên vội tiến tới khi chưa hiểu rõ đối phương.

Người đã kết hôn: dễ căng thẳng vì tiền bạc hoặc công việc mang về nhà. Nên chia việc rõ ràng và tránh trách móc lúc mệt.

Sức khỏe và tinh thần

Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Đinh Mùi

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Nhâm Dần4/2 – 5/3/2027tháng Giêng5 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 5 điểm)Thất Sát; Dịch Mã; nạp âm tháng sinh mệnh
Quý Mão6/3 – 4/4/2027tháng 27 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 8 điểm)Mão tương hình Tý; Chính Quan; Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh
Giáp Thìn5/4 – 5/5/2027tháng 38 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 7 điểm)Thìn tam hợp Tý; Thiên Ấn; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thủy ở thế Tử
Ất Tỵ6/5 – 5/6/2027tháng 47 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 6 điểm)Chính Ấn; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thủy ở thế Tù
Bính Ngọ6/6 – 6/7/2027tháng 52 điểm (CV 2 · TL 2 · TD 2 điểm)Ngọ lục xung Tý; Tỷ Kiên; Kình Dương; nạp âm cùng hành
Đinh Mùi7/7 – 7/8/2027tháng 62 điểm (CV 2 · TL 2 · TD 2 điểm)Mùi lục hại Tý; Kiếp Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Thủy ở thế Tử
Mậu Thân8/8 – 7/9/2027tháng 79 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 9 điểm)Thân tam hợp Tý; Thực Thần; Văn Xương; nạp âm tháng khắc mệnh
Kỷ Dậu8/9 – 7/10/2027tháng 85 điểm (CV 4 · TL 6 · TD 5 điểm)Dậu lục phá Tý; Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa, Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh
Canh Tuất8/10 – 6/11/2027tháng 97 điểm (CV 7 · TL 8 · TD 7 điểm)Thiên Tài; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Thủy ở thế Tử
Tân Hợi7/11 – 6/12/2027tháng 109 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 8 điểm)Hợi bán hội Tý; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng sinh mệnh
Nhâm Tý7/12 – 5/1/2028tháng 115 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 6 điểm)Tý trùng chi tuổi; Thất Sát; mệnh Thủy ở thế Vượng
Quý Sửu6/1 – 3/2/2028tháng Chạp7 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 7 điểm)Sửu lục hợp Tý; Chính Quan; mệnh Thủy ở thế Tử

Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,4 điểm; tài lộc 6,0 điểm; tình duyên 6,0 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Bính Tý?

Tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8).

Tuổi Bính Tý năm 2027 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại: ưu tiên tháng Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Bính Tý năm 2027 nên hạn chế điều gì?

  • Quyết định lớn lúc đang bực: nghỉ một đêm rồi hãy trả lời.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Bính Ngọ, Đinh Mùi.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Bính Tý năm 2027 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Bính Tý hợp với các tuổi Sửu (lục hợp), Thìn (tam hợp), Thân (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Bính Tý năm 2027

Màu sắc: trắng, xám, bạc, ánh kim (ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng mệnh).

Con số: 4, 9; 1, 6, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Tây, Tây Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh trắng, đá mắt hổ trắng, kim cương, bạch ngọc, đá moonstone.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Bính Tý.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.