Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2026 tuổi Kỷ Mùi 1979

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Kỷ Mùi: năm Chính Ấn; chi Ngọ lục hợp Mùi (lục hợp Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Tân Mão, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân, Kỷ Hợi. Tháng cần thận trọng: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 48): phạm Tam Tai (năm thứ 2), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc. ○
  • Phần còn lại của năm, tính từ 7/11/2026: Mậu Tuất 3 điểm · Kỷ Hợi 8 điểm · Canh Tý 3 điểm · Tân Sửu 4 điểm.

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2026 tuổi Kỷ Mùi có tốt không?

Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Kỷ Mùi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Tam Tai (năm thứ 2), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4, điểm 9/10).

Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Kỷ Mùi của người sinh năm 1979 cũng tính theo Lập Xuân: từ 17:12 phút ngày 4/2/1979 đến trước 23:09 phút ngày 4/2/1980. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1979 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Mậu Ngọ.

Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Kỷ Mùi

Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Kỷ Mùi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Kỷ Mùi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy năm này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.[4]

Chi năm Ngọ và chi Mùi của tuổi Kỷ Mùi là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của năm ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.[6]

Năm Chính Ấn của tuổi Kỷ Mùi

Can năm Bính là Chính Ấn của tuổi, sao của sự che chở. Cả năm, Chính Ấn ứng vào người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm được nâng đỡ: có quý nhân, có người dạy nghề, hợp học thêm hoặc lấy chứng chỉ.
  • Tài lộc: Tài chính yên, phần nhiều nhờ chỗ dựa sẵn có; chưa phải năm để liều.
  • Tình duyên, gia đạo: Gia đạo êm, hợp chăm sóc cha mẹ và củng cố tổ ấm.

Năm 2026 tuổi Kỷ Mùi phạm hạn gì?

Không phạm Thái Tuế; phạm Tam Tai (năm thứ 2), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc (tuổi mụ 48).

  • Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm lục hợp chi tuổi nên năm thuận hòa, thương lượng dễ, quan hệ tốt lên. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 2), Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Ngọ lục hợp với chi tuổi Mùi, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.

Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.

Sức khỏe và tinh thần

Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Bính Ngọ

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Canh Dần4/2 – 4/3/2026tháng Giêng6 điểm (CV 6 · TL 7 · TD 6 điểm)Thương Quan; Thiên Hỷ; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Hỏa ở thế Tướng
Tân Mão5/3 – 4/4/2026tháng 29 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 10 điểm)Mão tam hợp Mùi; Thực Thần; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Hỏa ở thế Tướng
Nhâm Thìn5/4 – 4/5/2026tháng 34 điểm (CV 4 · TL 5 · TD 4 điểm)Chính Tài; nạp âm tháng khắc mệnh
Quý Tỵ5/5 – 4/6/2026tháng 47 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm)Tỵ bán hội Mùi; Thiên Tài; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh
Giáp Ngọ5/6 – 6/7/2026tháng 59 điểm (CV 10 · TL 9 · TD 8 điểm)Ngọ lục hợp Mùi; Chính Quan; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng
Ất Mùi7/7 – 6/8/2026tháng 64 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 4 điểm)Mùi trùng chi tuổi; Thất Sát; mệnh chế được khí tháng
Bính Thân7/8 – 6/9/2026tháng 77 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 7 điểm)Chính Ấn; Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan; nạp âm cùng hành; mệnh Hỏa ở thế Tù
Đinh Dậu7/9 – 7/10/2026tháng 86 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 6 điểm)Thiên Ấn; Văn Xương; nạp âm cùng hành; mệnh Hỏa ở thế Tù
Mậu Tuất8/10 – 6/11/2026tháng 93 điểm (CV 3 · TL 2 · TD 3 điểm)Tuất tương hình Mùi; Kiếp Tài; nạp âm tháng sinh mệnh
Kỷ Hợi7/11 – 6/12/2026tháng 108 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm)Hợi tam hợp Mùi; Tỷ Kiên; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Hỏa ở thế Tử
Canh Tý7/12 – 4/1/2027tháng 113 điểm (CV 3 · TL 4 · TD 3 điểm)Tý lục hại Mùi; Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa; mệnh Hỏa ở thế Tử
Tân Sửu5/1 – 3/2/2027tháng Chạp4 điểm (CV 3 · TL 4 · TD 4 điểm)Sửu lục xung Mùi; Thực Thần

Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,0 điểm; tài lộc 5,9 điểm; tình duyên 5,8 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Kỷ Mùi?

Tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4), tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6), tháng Giáp Ngọ (từ ngày 5/6–6/7), tháng Bính Thân (từ ngày 7/8–6/9), tháng Kỷ Hợi (từ ngày 7/11–6/12).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Nhâm Thìn (từ ngày 5/4–4/5), tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8), tháng Mậu Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1), tháng Tân Sửu (từ ngày 5/1–3/2).

Tuổi Kỷ Mùi năm 2026 nên làm gì?

  • Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
  • Việc trọng đại trong phần còn lại của năm: ưu tiên tháng Kỷ Hợi. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Kỷ Mùi năm 2026 nên hạn chế điều gì?

  • Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Kỷ Mùi năm 2026 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Kỷ Mùi hợp với các tuổi Mão (tam hợp), Ngọ (lục hợp), Hợi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Kỷ Mùi năm 2026

Màu sắc: xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (ưu tiên); đỏ, cam, hồng, tím (cùng mệnh).

Con số: 3, 8; 2, 7, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Đông, Đông Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: ngọc bích, aventurine xanh, emerald, thạch anh xanh lá.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Kỷ Mùi.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm lân cận

Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.