Tử vi ngày 19/12/2026 tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990
Thứ 7, 19/12/2026 · âm lịch 11/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Canh Ngọ ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày chung cho các tuổi: 2/10 điểm do phạm Bách Kỵ (Thọ Tử).
- Ngày Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Ngọ: chi Mão phá chi Ngọ; khí ngày (Hỏa) sinh mệnh Lộ Bàng Thổ.
- Việc lớn (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng): không nên chọn ngày 19/12/2026 vì phạm Bách Kỵ (Thọ Tử). Ngày tốt gần nhất: Thứ 5 24/12 (điểm 8/10).
- Giờ hợp tuổi: Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi); Mùi 13h–15h (Thiên Đức; lục hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Ngọc Đường).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 19/12/2026
- Dương lịch: Thứ 7, 19/12/2026.
- Âm lịch: ngày 11 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Đinh Mão; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Lư Trung Hỏa, thuộc hành Hỏa.[4]
- Thập nhị trực: Trực Bình. Nhị thập bát tú: sao Nữ (hung tú). Thần trực ngày: Ngọc Đường (hoàng đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: không có cát tinh; hung tinh có Thọ Tử. Phạm Bách Kỵ: Thọ Tử. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 19/12/2026 tuổi Canh Ngọ tốt hay xấu?
Ngày 19/12/2026 là ngày xấu với tuổi Canh Ngọ, chấm điểm 2/10. Xét riêng tuổi: chi Mão phá chi Ngọ; khí ngày (Hỏa) sinh mệnh Lộ Bàng Thổ. Không nên chọn cho việc lớn vì phạm Bách Kỵ (Thọ Tử); ngày tốt gần nhất là Thứ 5 24/12 (điểm 8/10).
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 5 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hoàng đạo Ngọc Đường[5]+1 điểm
- sao Nữ là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
- Trực Bình thuộc nhóm bình[5]0 điểm
- thần sát ngày: không có sao được tính[5]0 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Canh Ngọ: 0 điểm
Cộng các lớp được 5 điểm, nhưng ngày phạm Bách Kỵ (Thọ Tử)[6] nên hạ còn điểm 2/10 cho mọi tuổi và không dùng cho việc lớn.
Trong bảng Ngày tốt tháng 12/2026 tuổi Canh Ngọ 1990, ngày 19/12 không có trong danh sách vì phạm Bách Kỵ (Thọ Tử).
Can ngày, chi ngày với tuổi Canh Ngọ
Muốn biết ngày Đinh Mão tác động tới tuổi Canh Ngọ ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy ngày này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.[8]
Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.[8]
Chi Mão của ngày là Đào Hoa của tuổi Canh Ngọ, sao này chủ sức hút, duyên dáng, giỏi giao tiếp và nghệ thuật; cần giữ chừng mực trong tình cảm.[4]
Chi Mão của ngày là Thiên Hỷ của tuổi Canh Ngọ. (Thần sát dân gian theo năm sinh, chỉ để tham khảo.)
Chi ngày Mão và chi Ngọ của tuổi Canh Ngọ là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Ngọ thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa.[4][7]
Công việc
Với can ngày Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), ngày của trật tự và uy tín: nộp hồ sơ, báo cáo, nhận việc từ cấp trên đều thuận nếu làm đúng quy định. Ngày phá: hợp sửa, dọn, thay cái hỏng; không hợp khởi đầu việc mới. Chi Mão ngầm mang khí Chính Tài: kết quả cụ thể quan trọng hơn ý tưởng, chốt được việc nào thì chốt. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Mùi (13h–15h, Thiên Đức), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và can giờ Đinh là Chính Quan của tuổi. Việc quan trọng nên dời sang 24/12 hoặc 1/1 (xem mục “Việc nên làm, nên tránh”).
Tài lộc
Cũng vì Chính Quan, thu nhập đến từ nguồn chính thức; hợp làm thủ tục ngân hàng, thuế, hợp đồng có giấy tờ rõ ràng. Kế hoạch chi tiêu dễ bị phá vỡ; mua đúng thứ cần, đừng mua vì giảm giá. Chính Tài ẩn trong chi Mão lợi cho việc thu hồi tiền cọc, tiền hàng còn treo. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dần (03h–05h, Thanh Long), vì can giờ Nhâm là Thực Thần của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.
Tình cảm
Tình cảm nghiêm túc, hợp nói chuyện tương lai; theo Bát Tự, với nữ giới Chính Quan còn là sao chồng, duyên lành dễ đến qua người quen giới thiệu. Lời hứa dễ bị quên, nên đừng hứa điều chưa chắc làm được. Chính Tài ngầm trong chi Mão: hợp bàn chuyện nhà cửa, chi tiêu chung với người thương. Ngày Mão là ngày Đào Hoa của tuổi, sức hút tăng, dễ được để ý; hợp hẹn hò, chăm chút vẻ ngoài. Thiên Hỷ của tuổi gặp ngày Mão, dễ có tin vui trong nhà, hợp gặp gỡ, chúc mừng. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Dậu (17h–19h, Ngọc Đường), vì là giờ Hồng Loan của tuổi và can giờ Kỷ là Chính Ấn của tuổi. Chuyện quan trọng (cầu hôn, ra mắt gia đình) nên để vào ngày tốt.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe dễ xuống nhẹ: mất ngủ, đau đầu, mỏi vai gáy. Nên ngủ sớm, giảm cà phê và bớt việc buổi tối. Hỏa ứng với tim mạch. Tránh gắng sức quá và bớt đồ cay nóng. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 19/12/2026 tuổi Canh Ngọ nên làm gì, tránh gì?
- Nên (việc nhỏ, hợp Trực Bình): việc thường ngày đã lên lịch, sắp xếp hồ sơ, rà soát giấy tờ. Trực Bình chủ bằng phẳng: hợp việc thường nhật, thương lượng, san bằng bất đồng.[5]
- Không nên: cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng lớn, mua tài sản lớn. Lý do: phạm Bách Kỵ (Thọ Tử).
- Dời sang (theo cùng bảng Ngày tốt): Thứ 5 24/12 (điểm 8/10, Trực Thành) (không dùng cho cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi); Thứ 6 1/1 (điểm 6/10, Trực Định).
Giờ nào tốt cho tuổi Canh Ngọ ngày 19/12/2026?
Tốt nhất là giờ Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi), sau đó Mùi 13h–15h (Thiên Đức; lục hợp tuổi). Tránh giờ Tý 23h–01h (xung tuổi Ngọ).
Giờ hoàng đạo của ngày Mão: Tý (Tư Mệnh), Dần (Thanh Long), Mão (Minh Đường), Ngọ (Kim Quỹ), Mùi (Thiên Đức), Dậu (Ngọc Đường).[5]
Với tuổi Ngọ, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi); Mùi 13h–15h (Thiên Đức; lục hợp tuổi); Dậu 17h–19h (Ngọc Đường).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Mão 05h–07h (phá), Ngọ 11h–13h (hình).
- ✘ Loại: Tý 23h–01h (Tư Mệnh nhưng xung tuổi Ngọ) và sáu giờ hắc đạo là Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.
Giờ Tý của ngày 19/12 tính từ 23h đêm 18/12. 23h tối 19/12 đã sang giờ Tý của ngày 20/12.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Lộ Bàng Thổ: Đất ven đường: chịu nhiều va chạm nhưng bền. Việc giao dịch, ký kết nên chọn ngày Trực Định để chốt cho chắc.
- Màu: đỏ, cam, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ, nên ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng hành Thổ).
- Số: 2, 7 (Hỏa); 0, 5 (Thổ), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Nam (ưu tiên); Đông Bắc, Tây Nam (trung cung), theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Canh Ngọ. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Tân Mùi sinh năm 1991
- Tử vi hôm nay tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992
- Tử vi hôm nay tuổi Quý Dậu sinh năm 1993
- Tử vi hôm nay tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994
- Tử vi hôm nay tuổi Ất Hợi sinh năm 1995
- Tử vi hôm nay tuổi Bính Tý sinh năm 1996
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.