Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2026 tuổi Canh Ngọ 1990

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Canh Ngọ: năm Thất Sát; chi Ngọ tự hình (trùng chi tuổi) (năm tuổi (Trực Thái Tuế)).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10, kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Hình Thái Tuế (ghi riêng, không trộn vào điểm). Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Đinh Dậu, Mậu Tuất. Tháng cần thận trọng: Tân Mão, Canh Tý.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 37): phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân). ○
  • Phần còn lại của năm, tính từ 7/11/2026: Mậu Tuất 7 điểm · Kỷ Hợi 6 điểm · Canh Tý 2 điểm · Tân Sửu 5 điểm.

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2026 tuổi Canh Ngọ có tốt không?

Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Canh Ngọ, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Hình Thái Tuế, Kim Lâu Thân (hại bản thân) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8, điểm 9/10).

Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Canh Ngọ của người sinh năm 1990 cũng tính theo Lập Xuân: từ 09:14 phút ngày 4/2/1990 đến trước 15:08 phút ngày 4/2/1991. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1990 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Kỷ Tỵ.

Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Canh Ngọ

Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Canh Ngọ qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thất Sát của Canh. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy năm này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[4]

Chi năm Ngọ trùng chi của tuổi Canh Ngọ và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của năm, mình ở thế chủ động.[6]

Năm Thất Sát của tuổi Canh Ngọ

Can năm Bính là Thất Sát của tuổi, sao của áp lực và thử thách. Cả năm, Thất Sát ứng vào hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm nhiều sức ép và cạnh tranh gắt; ai chịu được thì bật lên rõ, ai ôm quá nhiều thì đuối.
  • Tài lộc: Chi phí lớn dễ phát sinh: sức khỏe, sửa chữa, kiện tụng. Giữ tiền mặt đủ dùng.
  • Tình duyên, gia đạo: Dễ căng thẳng trong quan hệ; nên bớt việc mang về nhà.

Năm 2026 tuổi Canh Ngọ phạm hạn gì?

Phạm Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Hình Thái Tuế; phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) (tuổi mụ 37).

  • Thái Tuế: Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Hình Thái Tuế. Chi năm trùng chi tuổi, dân gian gọi là năm tuổi. Nhiều thay đổi, dễ mệt, nên giữ nhịp thay vì bung sức. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Ngọ trùng chi tuổi Ngọ, công việc nhiều xáo trộn: đổi sếp, đổi nhóm, đổi cách làm. Nên giữ vị trí hiện tại cho vững trước, hạn chế nhảy việc lúc chưa chuẩn bị kỹ.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tiền bạc dễ hao vì việc ngoài dự tính: sức khỏe, giấy tờ, sửa chữa. Nên lập quỹ dự phòng và hoãn khoản vay lớn.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: chuyện tình cảm dễ dở dang vì bận rộn hoặc hiểu lầm. Không nên vội tiến tới khi chưa hiểu rõ đối phương.

Người đã kết hôn: dễ căng thẳng vì tiền bạc hoặc công việc mang về nhà. Nên chia việc rõ ràng và tránh trách móc lúc mệt.

Sức khỏe và tinh thần

Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Bính Ngọ

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Canh Dần4/2 – 4/3/2026tháng Giêng6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm)Dần tam hợp Ngọ; Tỷ Kiên; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tử
Tân Mão5/3 – 4/4/2026tháng 23 điểm (CV 3 · TL 3 · TD 3 điểm)Mão lục phá Ngọ; Kiếp Tài; Đào Hoa, Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh
Nhâm Thìn5/4 – 4/5/2026tháng 38 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 7 điểm)Thực Thần; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Vượng
Quý Tỵ5/5 – 4/6/2026tháng 45 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 4 điểm)Tỵ bán hội Ngọ; Thương Quan; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Tướng
Giáp Ngọ5/6 – 6/7/2026tháng 56 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm)Ngọ tự hình; Thiên Tài; mệnh Thổ ở thế Tướng
Ất Mùi7/7 – 6/8/2026tháng 69 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 9 điểm)Mùi lục hợp Ngọ; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh Thổ ở thế Vượng
Bính Thân7/8 – 6/9/2026tháng 76 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm)Thất Sát; Lộc Thần, Dịch Mã; nạp âm tháng sinh mệnh
Đinh Dậu7/9 – 7/10/2026tháng 87 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 7 điểm)Chính Quan; Kình Dương, Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh
Mậu Tuất8/10 – 6/11/2026tháng 97 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 6 điểm)Tuất tam hợp Ngọ; Thiên Ấn; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng
Kỷ Hợi7/11 – 6/12/2026tháng 106 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 6 điểm)Chính Ấn; Văn Xương; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tù
Canh Tý7/12 – 4/1/2027tháng 112 điểm (CV 2 · TL 3 · TD 2 điểm)Tý lục xung Ngọ; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Thổ ở thế Tù
Tân Sửu5/1 – 3/2/2027tháng Chạp5 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 4 điểm)Sửu lục hại Ngọ; Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm cùng hành

Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,1 điểm; tài lộc 5,8 điểm; tình duyên 5,5 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Canh Ngọ?

Tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Thìn (từ ngày 5/4–4/5), tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8), tháng Đinh Dậu (từ ngày 7/9–7/10), tháng Mậu Tuất (từ ngày 8/10–6/11).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4), tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1).

Tuổi Canh Ngọ năm 2026 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại trong phần còn lại của năm: ưu tiên tháng Mậu Tuất. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Canh Ngọ năm 2026 nên hạn chế điều gì?

  • Quyết định lớn lúc đang bực: nghỉ một đêm rồi hãy trả lời.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Tân Mão, Canh Tý.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Canh Ngọ năm 2026 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Canh Ngọ hợp với các tuổi Dần (tam hợp), Mùi (lục hợp), Tuất (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Canh Ngọ năm 2026

Màu sắc: đỏ, cam, hồng, tím (ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng mệnh).

Con số: 2, 7; 0, 5, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh hồng, ruby, garnet, mã não đỏ, thạch anh tím.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Canh Ngọ.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm lân cận

Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.