Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi ngày 24/01/2027 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Chủ nhật, 24/1/2027 · âm lịch 17/12 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)

Xem tử vi tuổi Canh Tuất ngày

Tóm tắt nhanh

  • Điểm ngày cho tuổi Canh Tuất: Tốt, điểm 6/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
  • Ngày Quý Mão (nạp âm Kim Bạch Kim), tháng Tân Sửu, năm Bính Ngọ.
  • Với tuổi Tuất: chi Mão lục hợp chi Tuất; khí ngày cùng hành Kim với mệnh Thoa Xuyến Kim.
  • Việc lớn dùng được ngày 24/01/2027: khai trương điểm 8/10; nhập trạch điểm 8/10; động thổ điểm 8/10; ký hợp đồng điểm 8/10 (điểm theo việc).
  • Giờ hợp tuổi: Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi); Mão 05h–07h (Minh Đường; lục hợp tuổi); Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ; tam hợp tuổi).

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt

Lịch ngày 24/01/2027

  • Dương lịch: Chủ nhật, 24/01/2027.
  • Âm lịch: ngày 17 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Tháng Chạp âm kéo dài từ 8/1 đến 5/2/2027.[1][2]
  • Can chi: ngày Quý Mão; tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
  • Nạp âm ngày: Kim Bạch Kim, thuộc hành Kim.[4]
  • Thập nhị trực: Trực Mãn. Nhị thập bát tú: sao Mão (hung tú). Thần trực ngày: Thiên Đức (hoàng đạo).[5][6]
  • Thần sát ngày: không có cát tinh; hung tinh có Quả Tú (kỵ riêng cưới hỏi), Thổ Ôn. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]
Tử vi hàng ngày tuổi Canh Tuất

Ngày 24/01/2027 tuổi Canh Tuất tốt hay xấu?

Ngày 24/01/2027 là ngày tốt với tuổi Canh Tuất, chấm điểm 6/10. Xét riêng tuổi: chi Mão lục hợp chi Tuất; khí ngày cùng hành Kim với mệnh Thoa Xuyến Kim. Ngày đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10) nên dùng được cho việc lớn.

Điểm ngày được tính thế nào

Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.

Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 4 điểm

  • điểm nền5 điểm
  • ngày hoàng đạo Thiên Đức[5]+1 điểm
  • sao Mão là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
  • Trực Mãn thuộc nhóm cát[5]+1 điểm
  • thần sát ngày: Thổ Ôn −2[5]−2 điểm

Tầng 2. Xét riêng tuổi Canh Tuất: +2 điểm

  • Mão lục hợp Tuất[7]+1 điểm
  • Kim Bạch Kim (ngày) cùng hành Kim với Thoa Xuyến Kim (mệnh tuổi)[4]+1 điểm

Kết quả cho tuổi Canh Tuất: Tốt, điểm 6/10.

Trong bảng Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Canh Tuất 1970, ngày 24/1 có trong danh sách ngày tốt.

Can ngày, chi ngày với tuổi Canh Tuất

Muốn biết ngày Quý Mão tác động tới tuổi Canh Tuất ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.

Can ngày là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Canh Tuất mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Quý là Thương Quan của Canh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy ngày này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.[8]

Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Tuất, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.[8]

Chi Mão của ngày là Đào Hoa của tuổi Canh Tuất, sao này chủ sức hút, duyên dáng, giỏi giao tiếp và nghệ thuật; cần giữ chừng mực trong tình cảm.[4]

Chi ngày Mão và chi Tuất của tuổi Canh Tuất là cặp lục hợp (hợp hóa Hỏa). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tuất thuộc Thổ: Mộc khắc Thổ.[4][7]

Công việc

Với can ngày Quý là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), hợp việc cần sáng tạo, phá cách; kém hợp việc phải tuân thủ quy trình hay chờ duyệt. Lục hợp thuận cho ký kết, xin việc, nhờ vả; nên chủ động gặp trực tiếp. Chính Tài ẩn trong chi Mão: việc gắn với con số, sổ sách đi trôi, nên tranh thủ đối soát. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Ngọ (11h–13h, Kim Quỹ), vì là giờ Tướng Tinh của tuổi và can giờ Mậu là Thiên Ấn của tuổi.

Tài lộc

Cũng vì Thương Quan, đừng ký điều khoản thanh toán khi đang nóng; tiền bạc hợp tính toán lại hơn là cam kết mới. Hợp chốt giao dịch giữa hai bên; mặc cả nhẹ nhàng là được giá. Chi Mão tàng can Ất, là Chính Tài ẩn: có khoản thu chính đáng đang trên đường về, nhắc khéo là nhận được. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dần (03h–05h, Thanh Long), vì can giờ Giáp là Thiên Tài của tuổi và chi giờ tam hợp với tuổi.

Tình cảm

Sức hút cá nhân cao, dễ được chú ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực khi đùa vui với người khác. Tình cảm dễ đồng điệu; một cuộc trò chuyện riêng đáng giá hơn buổi tiệc đông người. Ở chuyện tình cảm, Chính Tài ẩn trong chi Mão thiên về chăm lo; một món quà thiết thực được quý hơn lời ngọt. Đào Hoa của tuổi động vào chi Mão: người độc thân dễ có duyên gặp gỡ, người có đôi nên giữ chừng mực. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Mão (05h–07h, Minh Đường), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.

Sức khỏe và tinh thần

Thể trạng bình thường. Chú ý uống đủ nước và nghỉ giữa buổi. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)

Ngày 24/01/2027 tuổi Canh Tuất nên làm gì, tránh gì?

  • Nên: khai trương (điểm 8/10); nhập trạch (điểm 8/10); động thổ (điểm 8/10); ký hợp đồng (điểm 8/10); mua tài sản (điểm 8/10); xuất hành (điểm 6/10). Điểm theo việc lấy điểm theo tuổi, cộng thêm 2 điểm nếu Trực hợp việc (tối đa điểm 10/10).
  • Không nên: cưới hỏi (sao Quả Tú kỵ cưới hỏi).
  • Trực Mãn chủ đầy đặn: hợp cầu tài, nhập kho, tích trữ; kiêng việc uống thuốc và kiện tụng.[5]

Giờ nào tốt cho tuổi Canh Tuất ngày 24/01/2027?

Tốt nhất là giờ Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi), sau đó Mão 05h–07h (Minh Đường; lục hợp tuổi).

Giờ hoàng đạo của ngày Mão: Tý (Tư Mệnh), Dần (Thanh Long), Mão (Minh Đường), Ngọ (Kim Quỹ), Mùi (Thiên Đức), Dậu (Ngọc Đường).[5]

Với tuổi Tuất, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).

  • ✔ Dùng được: Dần 03h–05h (Thanh Long; tam hợp tuổi); Mão 05h–07h (Minh Đường; lục hợp tuổi); Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ; tam hợp tuổi); Tý 23h–01h (Tư Mệnh).
  • ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Mùi 13h–15h (hình, phá), Dậu 17h–19h (hại).
  • ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Giờ Tý của ngày 24/1 tính từ 23h đêm 23/1. 23h tối 24/1 đã sang giờ Tý của ngày 25/1.

Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)

Mệnh Thoa Xuyến Kim: Vàng làm trang sức: tinh xảo, chuộng hình thức chỉn chu. Hợp việc cưới hỏi, lễ nghi, ra mắt vào ngày có nhiều sao cát; việc thô nặng thì nên nhờ người khác đứng mũi.

  • Màu: vàng, nâu đất, be, kem (Thổ sinh Kim, nên ưu tiên); trắng, xám, bạc, ánh kim (cùng hành Kim).
  • Số: 0, 5 (Thổ); 4, 9 (Kim), theo số Hà Đồ.[9]
  • Hướng: Đông Bắc, Tây Nam (trung cung) (ưu tiên); Tây, Tây Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]

Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Canh Tuất. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.

Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm hiện tại

Xem ngày tốt tháng này

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  5. [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  6. [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  7. [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  9. [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.