Tử vi ngày 01/01/2027 tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957
Thứ 6, 1/1/2027 · âm lịch 24/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Đinh Dậu ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày cho tuổi Đinh Dậu: Tốt, điểm 7/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
- Ngày Canh Thìn (nạp âm Bạch Lạp Kim), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Dậu: chi Thìn lục hợp chi Dậu; mệnh Sơn Hạ Hỏa khắc khí ngày (Kim), mình chủ động.
- Việc lớn dùng được ngày 01/01/2027: khai trương điểm 7/10; cưới hỏi điểm 9/10; nhập trạch điểm 9/10; động thổ điểm 7/10; ký hợp đồng điểm 9/10 (điểm theo việc).
- Giờ hợp tuổi: Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Kim Quỹ).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 01/01/2027
- Dương lịch: Thứ 6, 01/01/2027.
- Âm lịch: ngày 24 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Canh Thìn; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12/2026 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Bạch Lạp Kim, thuộc hành Kim.[4]
- Thập nhị trực: Trực Định. Nhị thập bát tú: sao Quỷ (hung tú). Thần trực ngày: Thiên Lao (hắc đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Tam Hợp; không có hung tinh. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 01/01/2027 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?
Ngày 01/01/2027 là ngày tốt với tuổi Đinh Dậu, chấm điểm 7/10. Xét riêng tuổi: chi Thìn lục hợp chi Dậu; mệnh Sơn Hạ Hỏa khắc khí ngày (Kim), mình chủ động. Ngày đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10) nên dùng được cho việc lớn.
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 6 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hắc đạo Thiên Lao[5]−1 điểm
- sao Quỷ là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
- Trực Định thuộc nhóm cát[5]+1 điểm
- thần sát ngày: Tam Hợp +2[5]+2 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Đinh Dậu: +1 điểm
- Thìn lục hợp Dậu[7]+1 điểm
- Sơn Hạ Hỏa (mệnh tuổi) khắc Bạch Lạp Kim (ngày), mình ở thế chủ động, không cộng trừ điểm[4]0 điểm
Kết quả cho tuổi Đinh Dậu: Tốt, điểm 7/10.
Trong bảng Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Đinh Dậu 1957, ngày 1/1 có trong danh sách ngày tốt.
Can ngày, chi ngày với tuổi Đinh Dậu
Muốn biết ngày Canh Thìn tác động tới tuổi Đinh Dậu ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy ngày này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.[8]
Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.[8]
Chi ngày Thìn và chi Dậu của tuổi Đinh Dậu là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.[4][7]
Công việc
Với can ngày Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), hợp chốt những việc đã bàn từ trước; càng cụ thể, càng có thời hạn rõ thì càng trôi. Chi ngày lục hợp với tuổi nên có người âm thầm giúp, thương lượng một đối một dễ đạt. Chi Thìn ngầm mang khí Thương Quan: hợp sửa lỗi, cải tiến; không hợp ký cam kết theo khuôn cứng. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Thân (15h–17h, Kim Quỹ), vì can giờ Giáp là Chính Ấn của tuổi.
Tài lộc
Cũng vì Chính Tài, hợp mua thứ đã cân nhắc lâu, mặc cả được giá tốt; tránh mua theo cảm hứng. Lục hợp thuận cho khoản thu từ đối tác thân quen, dễ được trả đúng hẹn. Thương Quan ngầm trong chi Thìn: tiền từ tài lẻ có thể đến, nhưng hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản phạt. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Thìn (07h–09h, Thanh Long), vì can giờ Canh là Chính Tài của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
Tình cảm
Hợp bàn chuyện chi tiêu, nhà cửa với người thương; theo Bát Tự, với nam giới Chính Tài còn là sao vợ, nên hợp vun vén gia đình. Lục hợp là ngày đẹp cho chuyện đôi lứa: hẹn hò, làm lành, ngỏ lời đều dễ thuận. Thương Quan ẩn trong chi Thìn: lời bông đùa dễ quá đà, nhất là trước mặt người khác. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Thìn (07h–09h, Thanh Long), vì chi giờ lục hợp với tuổi và can giờ Canh là Chính Tài của tuổi.
Sức khỏe và tinh thần
Tinh thần tốt, sức bền ổn. Tận dụng ngày này để vận động hoặc xử lý việc cần tập trung. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 01/01/2027 tuổi Đinh Dậu nên làm gì, tránh gì?
- Nên: khai trương (điểm 7/10); cưới hỏi (điểm 9/10); nhập trạch (điểm 9/10); động thổ (điểm 7/10); ký hợp đồng (điểm 9/10); mua tài sản (điểm 7/10); xuất hành (điểm 7/10). Điểm theo việc lấy điểm theo tuổi, cộng thêm 2 điểm nếu Trực hợp việc (tối đa điểm 10/10).
- Trực Định chủ ổn định: hợp ký kết, nhận việc lâu dài; kiêng kiện tụng và đổi chỗ.[5]
Giờ nào tốt cho tuổi Đinh Dậu ngày 01/01/2027?
Tốt nhất là giờ Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi), sau đó Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi).
Giờ hoàng đạo của ngày Thìn: Dần (Tư Mệnh), Thìn (Thanh Long), Tỵ (Minh Đường), Thân (Kim Quỹ), Dậu (Thiên Đức), Hợi (Ngọc Đường).[5]
Với tuổi Dậu, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Kim Quỹ); Dần 03h–05h (Tư Mệnh); Hợi 21h–23h (Ngọc Đường).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Dậu 17h–19h (hình).
- ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất.
Giờ Tý của ngày 1/1 tính từ 23h đêm 31/12. 23h tối 1/1 đã sang giờ Tý của ngày 2/1.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Sơn Hạ Hỏa: Lửa dưới chân núi: ấm áp, kín đáo, không phô trương. Hợp việc gia đình như nhập trạch, cưới hỏi vào ngày Trực Định; việc cần ồn ào thì mệnh này ít khi thấy thoải mái.
- Màu: xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (Mộc sinh Hỏa, nên ưu tiên); đỏ, cam, hồng, tím (cùng hành Hỏa).
- Số: 3, 8 (Mộc); 2, 7 (Hỏa), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Đông, Đông Nam (ưu tiên); Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958
- Tử vi hôm nay tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959
- Tử vi hôm nay tuổi Canh Tý sinh năm 1960
- Tử vi hôm nay tuổi Tân Sửu sinh năm 1961
- Tử vi hôm nay tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962
- Tử vi hôm nay tuổi Quý Mão sinh năm 1963
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.