Tử vi ngày 25/12/2026 tuổi Quý Tỵ sinh năm 1953
Thứ 6, 25/12/2026 · âm lịch 17/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Quý Tỵ ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày chung cho các tuổi: 2/10 điểm do phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
- Ngày Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Tỵ: chi Dậu tam hợp chi Tỵ; khí ngày (Kim) sinh mệnh Trường Lưu Thủy.
- Việc lớn (cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng): không nên chọn ngày 25/12/2026 vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang). Ngày tốt gần nhất: Thứ 2 28/12 (điểm 8/10).
- Giờ hợp tuổi: Mão 05h–07h (Minh Đường); Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ); Dậu 17h–19h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 25/12/2026
- Dương lịch: Thứ 6, 25/12/2026.
- Âm lịch: ngày 17 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Quý Dậu; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1/2027); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Kiếm Phong Kim, thuộc hành Kim.[4]
- Thập nhị trực: Trực Thu. Nhị thập bát tú: sao Lâu (cát tú). Thần trực ngày: Minh Đường (hoàng đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Nguyệt Tài, Mẫu Thương; hung tinh có Không Phòng (kỵ riêng cưới hỏi), Băng Tiêu Ngõa Hãm, Trùng Tang, Trùng Phục (kỵ riêng an táng, cưới hỏi). Phạm Bách Kỵ: Trùng Tang. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 25/12/2026 tuổi Quý Tỵ tốt hay xấu?
Ngày 25/12/2026 là ngày xấu với tuổi Quý Tỵ, chấm điểm 2/10. Xét riêng tuổi: chi Dậu tam hợp chi Tỵ; khí ngày (Kim) sinh mệnh Trường Lưu Thủy. Không nên chọn cho việc lớn vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang); ngày tốt gần nhất là Thứ 2 28/12 (điểm 8/10).
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 7 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hoàng đạo Minh Đường[5]+1 điểm
- sao Lâu là cát tú (nhị thập bát tú)[6]+1 điểm
- Trực Thu thuộc nhóm bình[5]0 điểm
- thần sát ngày: Nguyệt Tài +1, Mẫu Thương +1, Băng Tiêu Ngõa Hãm −2[5]0 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Quý Tỵ: +2 điểm
Cộng các lớp được 9 điểm, nhưng ngày phạm Bách Kỵ (Trùng Tang)[6] nên hạ còn điểm 2/10 cho mọi tuổi và không dùng cho việc lớn.
Trong bảng Ngày tốt tháng 12/2026 tuổi Quý Tỵ 1953, ngày 25/12 không có trong danh sách vì phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
Can ngày, chi ngày với tuổi Quý Tỵ
Muốn biết ngày Quý Dậu tác động tới tuổi Quý Tỵ ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Quý Tỵ mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy ngày này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.[8]
Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Ấn của Quý. Với tuổi Quý Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.[8]
Chi Dậu của ngày là Tướng Tinh của tuổi Quý Tỵ, sao này chủ khí chất lãnh đạo, uy tín, dễ đứng đầu nhóm.[4]
Chi ngày Dậu (Kim) cùng chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Quý Tỵ và Sửu họp thành Kim cục, tức tam hợp: ngày và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[4][7]
Công việc
Với can ngày Quý là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), ngang vai ngang vế: việc hợp làm cùng đồng nghiệp, chia phần rõ ràng ngay từ đầu thì trôi. Ngày tam hợp tuổi: hợp kết nối, mở lời đề xuất, rủ thêm người cùng làm. Thiên Ấn ẩn trong chi Dậu: hay nghĩ nhiều, viết ra giấy giúp đầu óc nhẹ hơn. Tướng Tinh của tuổi gặp ngày Dậu, dễ được giao vai dẫn dắt, nói có người nghe. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Mão (05h–07h, Minh Đường), vì là giờ Quý Nhân của tuổi và là giờ Văn Xương của tuổi. Việc quan trọng nên dời sang 28/12 hoặc 1/1 (xem mục “Việc nên làm, nên tránh”).
Tài lộc
Cũng vì Tỷ Kiên, tiền vào tiền ra đều, phần lớn là khoản chung, nên tách bạch sổ chung và ví riêng. Thuận cho giao dịch có nhiều bên tham gia; chia phần rõ thì các bên cùng có lợi. Thiên Ấn ngầm trong chi Dậu: khoản đầu tư chưa hiểu rõ thì chưa nên xuống tiền. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Dậu (17h–19h, Ngọc Đường), vì chi giờ tam hợp với tuổi.
Tình cảm
Quan hệ bình đẳng, nói thẳng được; hợp gặp bạn cũ hơn là hẹn hò lãng mạn. Người độc thân dễ được mai mối qua bạn chung; người có đôi hợp đi chơi cùng bạn bè. Thiên Ấn ngầm trong chi Dậu: cần khoảng lặng riêng, hẹn gặp ngắn mà chất lượng. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Ngọ (11h–13h, Kim Quỹ), vì là giờ Đào Hoa của tuổi và can giờ Mậu là Chính Quan của tuổi. Chuyện quan trọng (cầu hôn, ra mắt gia đình) nên để vào ngày tốt.
Sức khỏe và tinh thần
Thể trạng bình thường. Chú ý uống đủ nước và nghỉ giữa buổi. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 25/12/2026 tuổi Quý Tỵ nên làm gì, tránh gì?
- Nên (việc nhỏ, hợp Trực Thu): việc thường ngày đã lên lịch, sắp xếp hồ sơ, rà soát giấy tờ. Trực Thu chủ thu vào: hợp thu nợ, nhập hàng, cất giữ; kiêng khởi sự lớn.[5]
- Không nên: cưới hỏi, khai trương, động thổ, nhập trạch, ký hợp đồng lớn, mua tài sản lớn. Lý do: phạm Bách Kỵ (Trùng Tang).
- Dời sang (theo cùng bảng Ngày tốt): Thứ 2 28/12 (điểm 8/10, Trực Kiến) (không dùng cho cưới hỏi: Trực Kiến kỵ cưới hỏi); Thứ 6 1/1 (điểm 7/10, Trực Định).
Giờ nào tốt cho tuổi Quý Tỵ ngày 25/12/2026?
Tốt nhất là giờ Mão 05h–07h (Minh Đường), sau đó Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ).
Giờ hoàng đạo của ngày Dậu: Tý (Tư Mệnh), Dần (Thanh Long), Mão (Minh Đường), Ngọ (Kim Quỹ), Mùi (Thiên Đức), Dậu (Ngọc Đường).[5]
Với tuổi Tỵ, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Mão 05h–07h (Minh Đường); Ngọ 11h–13h (Kim Quỹ); Dậu 17h–19h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi); Tý 23h–01h (Tư Mệnh; giờ Lộc của can Quý); Mùi 13h–15h (Thiên Đức).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Dần 03h–05h (hình, hại).
- ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Sửu, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.
Giờ Tý của ngày 25/12 tính từ 23h đêm 24/12. 23h tối 25/12 đã sang giờ Tý của ngày 26/12.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Trường Lưu Thủy: Sông dài: chảy đều, hợp kế hoạch dài hạn. Chọn chuỗi ngày tốt trong tháng thay vì một ngày đơn lẻ.
- Màu: trắng, xám, bạc, ánh kim (Kim sinh Thủy, nên ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng hành Thủy).
- Số: 4, 9 (Kim); 1, 6 (Thủy), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Tây, Tây Bắc (ưu tiên); Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Quý Tỵ. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954
- Tử vi hôm nay tuổi Ất Mùi sinh năm 1955
- Tử vi hôm nay tuổi Bính Thân sinh năm 1956
- Tử vi hôm nay tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957
- Tử vi hôm nay tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958
- Tử vi hôm nay tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.