Tử vi ngày 02/01/2027 tuổi Quý Tỵ sinh năm 1953
Thứ 7, 2/1/2027 · âm lịch 25/11 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Quý Tỵ ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày cho tuổi Quý Tỵ: Tốt, điểm 6/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
- Ngày Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim), tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Tỵ: ngày trùng chi tuổi Tỵ; khí ngày (Kim) sinh mệnh Trường Lưu Thủy.
- Việc lớn dùng được ngày 02/01/2027: khai trương điểm 6/10; cưới hỏi điểm 6/10; nhập trạch điểm 6/10; động thổ điểm 6/10; ký hợp đồng điểm 6/10 (điểm theo việc).
- Giờ hợp tuổi: Sửu 01h–03h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi); Ngọ 11h–13h (Thanh Long); Mùi 13h–15h (Minh Đường).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 02/01/2027
- Dương lịch: Thứ 7, 02/01/2027.
- Âm lịch: ngày 25 tháng 11 năm Bính Ngọ. Tháng 11 âm kéo dài từ 9/12/2026 đến 7/1/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Tân Tỵ; tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết 09:52 phút ngày 7/12/2026 đến trước Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Bạch Lạp Kim, thuộc hành Kim.[4]
- Thập nhị trực: Trực Chấp. Nhị thập bát tú: sao Liễu (hung tú). Thần trực ngày: Nguyên Vũ (hắc đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Thiên Đức; không có hung tinh. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 02/01/2027 tuổi Quý Tỵ tốt hay xấu?
Ngày 02/01/2027 là ngày tốt với tuổi Quý Tỵ, chấm điểm 6/10. Xét riêng tuổi: ngày trùng chi tuổi Tỵ; khí ngày (Kim) sinh mệnh Trường Lưu Thủy. Ngày đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10) nên dùng được cho việc lớn.
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 5 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hắc đạo Nguyên Vũ[5]−1 điểm
- sao Liễu là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
- Trực Chấp thuộc nhóm bình[5]0 điểm
- thần sát ngày: Thiên Đức +2[5]+2 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Quý Tỵ: +1 điểm
Kết quả cho tuổi Quý Tỵ: Tốt, điểm 6/10.
Trong bảng Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Quý Tỵ 1953, ngày 2/1 có trong danh sách ngày tốt.
Can ngày, chi ngày với tuổi Quý Tỵ
Muốn biết ngày Tân Tỵ tác động tới tuổi Quý Tỵ ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Quý Tỵ mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Ấn của Quý. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy ngày này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[8]
Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Với tuổi Quý Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.[8]
Chi Tỵ của ngày là Thiên Ất Quý Nhân của tuổi Quý Tỵ, sao này chủ quý nhân phù trợ, gặp khó có người giúp, hóa hung thành cát.[8]
Chi ngày Tỵ trùng với chi của tuổi Quý Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.[4][7]
Công việc
Với can ngày Tân là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), hợp việc cần chiều sâu và làm một mình: nghiên cứu, kiểm tra, viết; họp hành dài dễ thấy chán. Ngày trùng tuổi: dễ gặp lại việc cũ, người cũ; hợp tổng kết, rút kinh nghiệm hơn là mở việc mới. Chính Tài ẩn trong chi Tỵ: việc gắn với con số, sổ sách đi trôi, nên tranh thủ đối soát. Quý Nhân của tuổi đóng ở chi Tỵ: việc vướng mấy hôm nay có thể gỡ được nhờ một người có tiếng nói. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Tuất (19h–21h, Kim Quỹ), vì can giờ Mậu là Chính Quan của tuổi.
Tài lộc
Cũng vì Thiên Ấn, dễ chần chừ bỏ lỡ cơ hội nhỏ, nhưng cũng tránh được quyết định vội; khoản lớn để sang ngày khác. Chi tiêu dễ lặp các khoản quen; xem lại các gói đăng ký, phí định kỳ không cần thiết. Chi Tỵ tàng can Bính, là Chính Tài ẩn: có khoản thu chính đáng đang trên đường về, nhắc khéo là nhận được. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Sửu (01h–03h, Ngọc Đường), vì chi giờ tam hợp với tuổi.
Tình cảm
Muốn có khoảng riêng, dễ trả lời cụt, nên báo trước cho người kia biết mình cần yên tĩnh. Hai người dễ giống nhau ở cái tôi; nhường một bước là êm. Ở chuyện tình cảm, Chính Tài ẩn trong chi Tỵ thiên về chăm lo; một món quà thiết thực được quý hơn lời ngọt. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Tuất (19h–21h, Kim Quỹ), vì là giờ Hồng Loan của tuổi và can giờ Mậu là Chính Quan của tuổi.
Sức khỏe và tinh thần
Thể trạng bình thường. Chú ý uống đủ nước và nghỉ giữa buổi. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 02/01/2027 tuổi Quý Tỵ nên làm gì, tránh gì?
- Nên: khai trương (điểm 6/10); cưới hỏi (điểm 6/10); nhập trạch (điểm 6/10); động thổ (điểm 6/10); ký hợp đồng (điểm 6/10); mua tài sản (điểm 6/10); xuất hành (điểm 6/10). Điểm theo việc lấy điểm theo tuổi, cộng thêm 2 điểm nếu Trực hợp việc (tối đa điểm 10/10).
- Trực Chấp chủ nắm giữ: hợp cất giữ, ký gửi, giao nhận; kiêng đi xa và mở việc mới.[5]
Giờ nào tốt cho tuổi Quý Tỵ ngày 02/01/2027?
Tốt nhất là giờ Sửu 01h–03h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi), sau đó Ngọ 11h–13h (Thanh Long). Tránh giờ Hợi 21h–23h (xung tuổi Tỵ).
Giờ hoàng đạo của ngày Tỵ: Sửu (Ngọc Đường), Thìn (Tư Mệnh), Ngọ (Thanh Long), Mùi (Minh Đường), Tuất (Kim Quỹ), Hợi (Thiên Đức).[5]
Với tuổi Tỵ, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Sửu 01h–03h (Ngọc Đường; tam hợp tuổi); Ngọ 11h–13h (Thanh Long); Mùi 13h–15h (Minh Đường); Tuất 19h–21h (Kim Quỹ); Thìn 07h–09h (Tư Mệnh).
- ✘ Loại: Hợi 21h–23h (Thiên Đức nhưng xung tuổi Tỵ) và sáu giờ hắc đạo là Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu.
Giờ Tý của ngày 2/1 tính từ 23h đêm 1/1. 23h tối 2/1 đã sang giờ Tý của ngày 3/1.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Trường Lưu Thủy: Sông dài: chảy đều, hợp kế hoạch dài hạn. Chọn chuỗi ngày tốt trong tháng thay vì một ngày đơn lẻ.
- Màu: trắng, xám, bạc, ánh kim (Kim sinh Thủy, nên ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng hành Thủy).
- Số: 4, 9 (Kim); 1, 6 (Thủy), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Tây, Tây Bắc (ưu tiên); Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Quý Tỵ. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954
- Tử vi hôm nay tuổi Ất Mùi sinh năm 1955
- Tử vi hôm nay tuổi Bính Thân sinh năm 1956
- Tử vi hôm nay tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957
- Tử vi hôm nay tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958
- Tử vi hôm nay tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.