Tử vi tháng 05/2018 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Tỵ (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6/2018. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 15/5 đến 13/6).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (điểm 5/10), xem bài tháng 4/2018.
- Điểm tháng Đinh Tỵ cho tuổi Ất Hợi: Kém, điểm 4/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2018): 5, 9, 11, 15, 23, 26, 29/5. Tốt nhất: 9/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/5, 13/5, 25/5 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2018 tuổi Ất Hợi tốt hay xấu?
Tháng Đinh Tỵ là tháng kém với người tuổi Ất Hợi sinh năm 1995 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Tỵ lục xung với chi Hợi và can Đinh là Thực Thần của can Ất.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Đinh Tỵ): 20:25 phút ngày 5/5/2018
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
- Tháng 4 âm lịch: từ 15/5 đến 13/6/2018
- Tháng 5 dương lịch: 16/3 đến 17/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2018 với tuổi Ất Hợi
| Yếu tố | Tuổi Ất Hợi | Tháng Đinh Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Sa Trung Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Đinh Tỵ cạnh can chi tuổi Ất Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Ất Hợi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thực Thần của Ất. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) nằm đối diện chi Hợi (Thủy) của tuổi Ất Hợi trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Hỏa và Thủy lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Với tuổi Ất Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1995. Tuổi mụ 24 năm 2018: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Hợi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Thực Thần của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tỵ lục xung Hợi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Sa Trung Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 24: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, Dịch Mã, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Đinh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Tỵ xung tuổi Hợi: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Sa Trung Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Hợi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi bị mùa giữ chân: nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Ất Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 9/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/5 (Thứ 6, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Thế xung giữa Tỵ và Hợi làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Sơn Đầu Hỏa tiết khí sang Sa Trung Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 24 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 11, 23/5. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 11, 23/5, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Hợi đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 24 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 23/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/5 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 15, 23/5. Ngày 10, 22/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2018 tuổi Ất Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 9, 11, 15, 23, 26 và 29/5; tốt nhất là 9/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.
Tháng 5/2018 tuổi Ất Hợi nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/5 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 1/5; 13/5 (ngày này còn là Thọ Tử); 25/5 (ngày này còn là Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 3, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 17, 18, 19, 21, 24, 25, 27, 28, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 31/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.