Tử vi tháng 06/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7/2018. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 14/6 đến 12/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 5/10), xem bài tháng 5/2018.
- Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Ất Mão: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2018): 2, 4, 8, 11, 12, 19, 23/6. Tốt nhất: 2/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/6, 22/6 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2018 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?
Tháng Mậu Ngọ là tháng thuận với người tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Tài của can Ất và chi Ngọ lục phá với chi Mão.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
- Tháng 5 âm lịch: từ 14/6 đến 12/7/2018
- Tháng 6 dương lịch: 18/4 đến 17/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2018 với tuổi Ất Mão
| Yếu tố | Tuổi Ất Mão | Tháng Mậu Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy (Thủy) | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Ất Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Mão của tuổi Ất Mão là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mão thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thực Thần của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng xuống.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1975. Tuổi mụ 44 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Ngọ là Văn Xương của can Ất: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Thiên Hỷ. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Tài của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Ngọ lục phá Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy với Thiên Thượng Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 44: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Tài, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Thiên Hỷ) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Mậu là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Ngọ phá tuổi Mão: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy) khắc nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Ngọ là Văn Xương của can Ất: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão đang ở mùa nghỉ: nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Ất Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 4/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 11/6 (Thứ 2, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Thế phá giữa Ngọ và Mão khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Đại Khê Thủy chế ngự được Thiên Thượng Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 44 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 12/6 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 4, 16, 28/6; trong đó 4/6 là ngày tốt, còn 16, 28/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Mão tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 4/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 11/6 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 11, 12, 23/6.
Tháng 6/2018 tuổi Ất Mão có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 4, 8, 11, 12, 19 và 23/6; tốt nhất là 2/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.
Tháng 6/2018 tuổi Ất Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 10/6 (ngày này còn là Tam Nương); 22/6.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 20, 24, 25, 26, 27, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.