Tử vi tháng 07/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Mùi (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8/2018. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 13/7 đến 10/8).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (điểm 7/10), xem bài tháng 6/2018.
- Điểm tháng Kỷ Mùi cho tuổi Ất Mão: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2018): 2, 9, 12, 18, 21, 22/7. Tốt nhất: 2/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/7, 16/7, 28/7 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2018 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Mùi là tháng rất thuận với người tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì chi Mùi tam hợp với chi Mão và can Kỷ là Thiên Tài của can Ất.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
- Tiết Lập Thu (sang tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
- Tháng 6 âm lịch: từ 13/7 đến 10/8/2018
- Tháng 7 dương lịch: 18/5 đến 19/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2018 với tuổi Ất Mão
| Yếu tố | Tuổi Ất Mão | Tháng Kỷ Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy (Thủy) | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Kỷ Mùi cạnh can chi tuổi Ất Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Tài của Ất. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) cùng chi Mão (Mộc) của tuổi Ất Mão và Hợi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Tài của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1975. Tuổi mụ 44 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Tài của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mùi tam hợp Mão[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy với Thiên Thượng Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 44: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 9/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thủy ở thế Tù.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới.
Tháng Mùi cùng cục tam hợp với tuổi Mão: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy) khắc nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Ất Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 2/7 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/7 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi.
Tiền của tuổi Mão tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Đại Khê Thủy chế ngự được Thiên Thượng Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 44 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 12, 18/7. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 10, 22/7; trong đó 22/7 là ngày tốt, còn 10/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng.
Tam hợp giữa Mão và Mùi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 18/7. Ngày 5, 17, 29/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2018 tuổi Ất Mão có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 9, 12, 18, 21 và 22/7; tốt nhất là 2/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.
Tháng 7/2018 tuổi Ất Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/7 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 4/7 (ngày này còn là Trùng Tang); 16/7 (ngày này còn là Trùng Tang); 28/7.
- Bách Kỵ: 1, 4, 5, 6, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 19, 23, 25, 26, 30/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/7.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.