Tử vi tháng 02/2019 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3/2019. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 5/2 đến 5/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/2019.
- Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Ất Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2019): 13, 14, 15, 19/2. Tốt nhất: 14/2 (điểm 7/10).
- Tránh: 5/2, 17/2 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2019 tuổi Ất Mão tốt hay xấu?
Tháng Bính Dần là tháng trung bình với người tuổi Ất Mão sinh năm 1975 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Bính là Thương Quan của can Ất và chi Dần bán hội với chi Mão.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
- Tháng Giêng âm lịch: từ 5/2 đến 5/3/2019
- Tháng 2 dương lịch: 27/12 đến 24/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2019 với tuổi Ất Mão
| Yếu tố | Tuổi Ất Mão | Tháng Bính Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy (Thủy) | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Ất Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Ất Mão mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Thương Quan của Ất. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi tuổi Mão cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Mão thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1975. Tuổi mụ 45 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thương Quan của Ất[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần bán hội Mão[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy với Lư Trung Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi tam hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 45: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Bính là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Dần cùng phương với tuổi Mão: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy) khắc nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Ất Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 14/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 13/2 (Thứ 4, điểm 8/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 7/10); 15/2 (Thứ 6, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Bán hội giữa Mão và Dần giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Đại Khê Thủy chế ngự được Lư Trung Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 45 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 14, 19/2. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 11, 23/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Mão hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dần; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 45 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 13/2 (Thứ 4, điểm 8/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 15, 19/2. Ngày 6, 18/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2019 tuổi Ất Mão có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 13, 14, 15 và 19/2; tốt nhất là 14/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.
Tháng 2/2019 tuổi Ất Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5 và 17/2 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 5/2; 17/2 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 6, 7, 8, 9, 11, 16, 17, 18, 20, 22, 26, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 4, 10, 28/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.