Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2017 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3/2017. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 25/2).
  • Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 4/10), xem bài tháng 1/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Ất Mùi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2017): 2, 5, 12, 13, 21, 22, 24/2. Tốt nhất: 12/2 (điểm 8/10).
  • Tránh: 7/2, 19/2 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Ất Mùi tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng thuận với người tuổi Ất Mùi sinh năm 1955 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Ấn của can Ất.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 25/2/2017
  • Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 3/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2017 với tuổi Ất Mùi

Yếu tốTuổi Ất MùiTháng Nhâm Dần
Thiên canẤt (Âm Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiMùi (Thổ)Dần (Mộc)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Giáp (Mộc)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Ất Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Ất Mùi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Ấn của Ất. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Ất Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Kiếp Tài của Ất. Với tuổi Ất Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1955. Tuổi mụ 63 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Dần gặp Thiên Hỷ của tuổi Mùi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Ấn của Ất[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiDần và Mùi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Kim với Kim Bạch Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 63: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, Thiên Hỷ) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) và tuổi (Sa Trung Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mùi ở thế yếu trong mùa này: nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Ất Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 12/2 (Chủ nhật, điểm 10/10); 22/2 (Thứ 4, điểm 9/10); 24/2 (Thứ 6, điểm 9/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim gặp Kim Bạch Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mùi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 63 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 5/2 (Chủ nhật, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 9, 21/2; trong đó 21/2 là ngày tốt, còn 9/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Dần gặp Thiên Hỷ của tuổi Mùi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mùi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 63 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 24/2 (Thứ 6, điểm 9/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 12, 21, 24/2.

Tháng 2/2017 tuổi Ất Mùi có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 12, 13, 21, 22 và 24/2; tốt nhất là 12/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.

Tháng 2/2017 tuổi Ất Mùi nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/2 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 7/2; 19/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 6, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 23, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.