Tử vi tháng 03/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 23:02 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:46 phút ngày 5/4/2014. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 1/3 đến 30/3).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 3/10), xem bài tháng 2/2014.
- Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Ất Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2014): 8, 12, 20, 21, 24, 26/3. Tốt nhất: 12/3 (điểm 8/10).
- Tránh: 5/3, 17/3, 29/3 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2014 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mão là tháng rất thuận với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Đinh là Thực Thần của can Ất và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 23:02 phút ngày 5/3/2014
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 03:46 phút ngày 5/4/2014
- Tháng 2 âm lịch: từ 1/3 đến 30/3/2014
- Tháng 3 dương lịch: 1/2 đến 1/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2014 với tuổi Ất Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Ất Tỵ | Tháng Đinh Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thực Thần của Ất. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Ất Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc sinh Hỏa, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Tỷ Kiên của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 50 năm 2014: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Mão là Lộc của can Ất: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Thực Thần của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Mão và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Lư Trung Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 50: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Đinh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) và tuổi (Phú Đăng Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ được mùa nuôi: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2014 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 12/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/3 (Thứ 2, điểm 9/10); 26/3 (Thứ 4, điểm 8/10); 21/3 (Thứ 6, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Phú Đăng Hỏa gặp Lư Trung Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Mão là Lộc của can Ất: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 50 năm 2014 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 24, 26/3. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 9, 21/3; trong đó 21/3 là ngày tốt, còn 9/3 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 50 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 12/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/3 (Thứ 2, điểm 9/10); 26/3 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 26/3. Ngày 2, 14/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2014 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 12, 20, 21, 24 và 26/3; tốt nhất là 12/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2014.
Tháng 3/2014 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/3 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 5/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 17/3; 29/3.
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 11, 13, 14, 15, 18, 19, 22, 23, 25, 27, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2014 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.