Tử vi tháng 04/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thìn (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Thanh Minh 03:46 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 20:59 phút ngày 5/5/2014. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 31/3 đến 28/4).
- Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Đinh Mão (điểm 8/10), xem bài tháng 3/2014.
- Điểm tháng Mậu Thìn cho tuổi Ất Tỵ: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2014): 1, 11, 16, 20, 23, 25, 27/4. Tốt nhất: 20/4 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/4, 22/4 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2014 tuổi Ất Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thìn là tháng rất thuận với người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Tài của can Ất và nạp âm Đại Lâm Mộc sinh cho Phú Đăng Hỏa.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Mậu Thìn): 03:46 phút ngày 5/4/2014
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Kỷ Tỵ): 20:59 phút ngày 5/5/2014
- Tháng 3 âm lịch: từ 31/3 đến 28/4/2014
- Tháng 4 dương lịch: 2/3 đến 2/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2014 với tuổi Ất Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Ất Tỵ | Tháng Mậu Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Ất (Âm Mộc) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Đại Lâm Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Mậu Thìn cạnh can chi tuổi Ất Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Ất Tỵ mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Ất Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1965. Tuổi mụ 50 năm 2014: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Hỷ. Tháng Thìn gặp Thiên Hỷ của tuổi Tỵ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Tài của Ất[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thìn và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Đại Lâm Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 50: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài, Thiên Hỷ), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tướng.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Mậu là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.
Tháng Thìn không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Ất Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 23/4 (Thứ 4, điểm 10/10); 11/4 (Thứ 6, điểm 9/10); 20/4 (Chủ nhật, điểm 9/10); 25/4 (Thứ 6, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Thìn đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Đại Lâm Mộc nuôi mệnh Phú Đăng Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 50 năm 2014 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 20, 23/4. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 2, 14, 26/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Thìn gặp Thiên Hỷ của tuổi Tỵ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 50 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 20/4 (Chủ nhật, điểm 9/10); 25/4 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 20/4. Ngày 7, 19/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2014 tuổi Ất Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 11, 16, 20, 23, 25 và 27/4; tốt nhất là 20/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2014.
Tháng 4/2014 tuổi Ất Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/4 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 10/4 (ngày này còn là Thọ Tử); 22/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 10, 12, 13, 17, 18, 21, 22, 24, 26, 28/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 9, 19/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2014 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.