Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2019 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 7/10), xem bài tháng 8/2019.
  • Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Bính Ngọ: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 10 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 4, 6, 7, 10, 13, 14, 22, 26, 29/9. Tốt nhất: 4/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/9, 24/9 (ngày Tý xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2019 tuổi Bính Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Quý Dậu là tháng rất thuận với người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Quan của can Bính và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 10/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
  • Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
  • Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Bính Ngọ

Yếu tốTuổi Bính NgọTháng Quý Dậu
Thiên canBính (Dương Hỏa)Quý (Âm Thủy)
Địa chiNgọ (Hỏa)Dậu (Kim)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Tân (Kim)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Bính Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Bính Ngọ mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Quý là Chính Quan của Bính. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Bính Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Với tuổi Bính Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1966. Tuổi mụ 54 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Hồng Loan. Tháng Dậu gặp Hồng Loan của tuổi Ngọ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Chính Quan của Bính[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiDậu và Ngọ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThiên Hà Thủy với Kiếm Phong Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Tướng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Quý là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Thiên Hà Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Thủy ở thế tướng, được khí Kim của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Ngọ bị mùa giữ chân: nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2019 tuổi Bính Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 4/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 3, điểm 10/10); 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Kiếm Phong Kim nuôi mệnh Thiên Hà Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Ngọ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 54 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 10, 14/9. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 5, 17, 29/9; trong đó 29/9 là ngày tốt, còn 5, 17/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Dậu gặp Hồng Loan của tuổi Ngọ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Ngọ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 26/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/9 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 10, 14, 22, 26/9. Ngày 19/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2019 tuổi Bính Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 6, 7, 10, 13, 14, 22, 26 và 29/9; tốt nhất là 4/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.

Tháng 9/2019 tuổi Bính Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/9 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 12/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 24/9.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 27/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.