Tử vi tháng 09/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10/2017. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 20/9 đến 19/10).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 9/10), xem bài tháng 8/2017.
- Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Bính Tuất: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2017): 6, 7, 15, 16, 18, 20, 27, 28/9. Tốt nhất: 15/9 (điểm 9/10).
- Tránh: 2/9, 14/9, 26/9 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2017 tuổi Bính Tuất tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Dậu là tháng trung bình với người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Dậu lục hại với chi Tuất và can Kỷ là Thương Quan của can Bính.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
- Tháng 8 âm lịch: từ 20/9 đến 19/10/2017
- Tháng 9 dương lịch: 11/7 đến 11/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2017 với tuổi Bính Tuất
| Yếu tố | Tuổi Bính Tuất | Tháng Kỷ Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Bính (Dương Hỏa) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Bính Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Bính Tuất mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Thương Quan của Bính. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Tuất của tuổi Bính Tuất là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Dậu xung Mão, mà Mão lại là chi lục hợp của Tuất: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Tân là Chính Tài của Bính. Với tuổi Bính Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục hại với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1946. Tuổi mụ 72 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thương Quan của Bính[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu lục hại Tuất[5] | nghịch |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Đại Trạch Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục hại Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Kỷ là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Dậu hại tuổi Tuất: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) và tuổi (Ốc Thượng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Bính: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Bính Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 15/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 27/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 20/9 (Thứ 4, điểm 8/10); 7/9 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hại giữa Dậu và Tuất dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Ốc Thượng Thổ gặp Đại Trạch Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 72 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 28/9 (Thứ 5, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 3, 15, 27/9; trong đó 15, 27/9 là ngày tốt, còn 3/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Tuất tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 28/9 (Thứ 5, điểm 7/10); 16/9 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 16, 28/9. Ngày 1, 13, 25/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2017 tuổi Bính Tuất có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 15, 16, 18, 20, 27 và 28/9; tốt nhất là 15/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.
Tháng 9/2017 tuổi Bính Tuất nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/9 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 2/9; 14/9 (ngày này còn là Sát Chủ); 26/9 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 29/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 25/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.