Tử vi tháng 09/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10/2017. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 20/9 đến 19/10).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 5/10), xem bài tháng 8/2017.
- Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Tân Mão: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 1 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2017): 2, 5, 15, 18, 20, 23, 27/9. Tốt nhất: 2/9 (điểm 8/10).
- Tránh: 7/9, 19/9 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2017 tuổi Tân Mão tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Dậu lục xung với chi Mão và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 1/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
- Tháng 8 âm lịch: từ 20/9 đến 19/10/2017
- Tháng 9 dương lịch: 11/7 đến 11/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2017 với tuổi Tân Mão
| Yếu tố | Tuổi Tân Mão | Tháng Kỷ Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc (Mộc) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Tân Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Tân Mão mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) nằm đối diện chi Mão (Mộc) của tuổi Tân Mão trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Với tuổi Tân Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1951. Tuổi mụ 67 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Lộc Thần. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Ấn của Tân[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Dậu lục xung Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc với Đại Trạch Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 1/10, chung điểm 2/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Dậu xung tuổi Mão: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc) khắc nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Tân Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 2/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 15/9 (Thứ 6, điểm 10/10); 27/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/9 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế xung giữa Dậu và Mão làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Tùng Bách Mộc chế ngự được Đại Trạch Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 67 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 27/9. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 7, 19/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 1/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mão đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 23/9 (Thứ 7, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 20/9. Ngày 8/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2017 tuổi Tân Mão có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 15, 18, 20, 23 và 27/9; tốt nhất là 2/9 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.
Tháng 9/2017 tuổi Tân Mão nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/9 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 7/9; 19/9 (ngày này còn là Dương Công Kỵ).
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 29/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 25/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.