Tử vi tháng 09/2018 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10/2018. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 10/9 đến 8/10).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 3/10), xem bài tháng 8/2018.
- Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Canh Dần: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 2 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2018): 3, 7, 11, 15, 18, 19, 30/9. Tốt nhất: 19/9 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/9, 13/9, 25/9 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2018 tuổi Canh Dần tốt hay xấu?
Tháng Tân Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Canh Dần sinh năm 1950 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì can Tân là Kiếp Tài của can Canh.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 2/10
- Tình duyênđiểm 2/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
- Tháng 8 âm lịch: từ 10/9 đến 8/10/2018
- Tháng 9 dương lịch: 22/7 đến 21/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2018 với tuổi Canh Dần
| Yếu tố | Tuổi Canh Dần | Tháng Tân Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc (Mộc) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Canh Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Dần mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Dần (Mộc) của tuổi Canh Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Với tuổi Canh Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1950. Tuổi mụ 69 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Kình Dương. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Kiếp Tài của Canh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dậu và Dần không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Tùng Bách Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 69: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành) và 5 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 2/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.
Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Tùng Bách Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dần ở thế yếu trong mùa này: nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Canh Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 19/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 18/9 (Thứ 3, điểm 9/10); 30/9 (Chủ nhật, điểm 9/10); 3/9 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.
Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tùng Bách Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dần tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 69 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/9 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 1, 13, 25/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.
Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dần dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 69 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 19/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 18/9 (Thứ 3, điểm 9/10); 11/9 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 11, 15/9. Ngày 4, 16, 28/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2018 tuổi Canh Dần có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 7, 11, 15, 18, 19 và 30/9; tốt nhất là 19/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.
Tháng 9/2018 tuổi Canh Dần nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/9 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 1/9 (ngày này còn là Tam Nương); 13/9; 25/9.
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 12, 14, 16, 21, 22, 23, 24, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 20, 29/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2018 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.