Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2018 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10/2018. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 10/9 đến 8/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 9/10), xem bài tháng 8/2018.
  • Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Ất Mùi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2018): 7, 11, 15, 19/9. Tốt nhất: 19/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2018 tuổi Ất Mùi tốt hay xấu?

Tháng Tân Dậu là tháng trung bình với người tuổi Ất Mùi sinh năm 1955 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Tân là Thất Sát của can Ất.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
  • Tháng 8 âm lịch: từ 10/9 đến 8/10/2018
  • Tháng 9 dương lịch: 22/7 đến 21/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2018 với tuổi Ất Mùi

Yếu tốTuổi Ất MùiTháng Tân Dậu
Thiên canẤt (Âm Mộc)Tân (Âm Kim)
Địa chiMùi (Thổ)Dậu (Kim)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Tân (Kim)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Thạch Lựu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Ất Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Ất Mùi mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thất Sát của Ất. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Ất Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thất Sát của Ất. Với tuổi Ất Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Can tháng và can tàng cùng là Thất Sát nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 1955. Tuổi mụ 64 năm 2018: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thất Sát của Ất[4]nghịch
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiDậu và Mùi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Kim với Thạch Lựu Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tương hình Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 64: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Tân là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sa Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Ất Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Ất Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 19/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 7/9 (Thứ 6, điểm 8/10); 15/9 (Thứ 7, điểm 8/10); 11/9 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ.

Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim chế ngự được Thạch Lựu Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 64 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 19/9. Ngày Lộc của can Ất (ngày Mão) tháng này là 8, 20/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang.

Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 19/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 7/9 (Thứ 6, điểm 8/10); 11/9 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11/9. Ngày 23/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2018 tuổi Ất Mùi có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 15 và 19/9; tốt nhất là 19/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.

Tháng 9/2018 tuổi Ất Mùi nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 6/9 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ); 18/9; 30/9.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 12, 14, 16, 21, 22, 23, 24, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 20, 29/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Ất Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.