Tử vi tháng 01/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Sửu (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 10:58 phút ngày 4/2/2015. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 20/1 đến 18/2).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Bính Tý (điểm 2/10), xem bài tháng 12/2014.
- Điểm tháng Đinh Sửu cho tuổi Canh Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2015): 1, 5, 10, 14, 20, 29/1. Tốt nhất: 14/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/1, 24/1 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2015 tuổi Canh Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Đinh Sửu là tháng thuận với người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh và chi Sửu lục hại với chi Ngọ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Mậu Dần): 10:58 phút ngày 4/2/2015
- Tháng Chạp âm lịch: từ 20/1 đến 18/2/2015
- Tháng 1 dương lịch: 11/11 đến 12/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2015 với tuổi Canh Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Canh Ngọ | Tháng Đinh Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ (Thổ) | Giản Hạ Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Đinh Sửu cạnh can chi tuổi Canh Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Ngọ của tuổi Canh Ngọ là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Sửu xung Mùi, mà Mùi lại là chi lục hợp của Ngọ: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Ngọ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Với tuổi Canh Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ tự hình với chi tuổi Ngọ.
Hạn năm của người sinh 1990. Tuổi mụ 25 năm 2014: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Chính Quan của Canh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu lục hại Ngọ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ với Giản Hạ Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ tự hình Ngọ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 25: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Sửu hại tuổi Ngọ: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ) khắc nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Canh Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 5/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 14/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 1/1 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Thế hại giữa Sửu và Ngọ dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Lộ Bàng Thổ chế ngự được Giản Hạ Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 25 năm 2014 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 14, 29/1. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/1; trong đó 20/1 là ngày tốt, còn 8/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tuổi Ngọ tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 25 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 5/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/1 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 14/1. Ngày 7, 19, 31/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2015 tuổi Canh Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 10, 14, 20 và 29/1; tốt nhất là 14/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2015.
Tháng 1/2015 tuổi Canh Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 12/1 (ngày này còn là Tam Nương); 24/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 9, 11, 12, 13, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 26, 28/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 19, 25, 31/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.