Tử vi tháng 10/2011 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 22:19 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 01:34 phút ngày 8/11/2011. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 27/9 đến 26/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 5/10), xem bài tháng 9/2011.
- Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Canh Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2011): 5, 8, 20, 24, 27, 30/10. Tốt nhất: 5/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 2/10, 14/10, 26/10 (ngày Dần xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2011 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tuất là tháng thuận với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Tuất bán hội với chi Thân và can Mậu là Thiên Ấn của can Canh.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 22:19 phút ngày 8/10/2011
- Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 01:34 phút ngày 8/11/2011
- Tháng 9 âm lịch: từ 27/9 đến 26/10/2011
- Tháng 10 dương lịch: 5/9 đến 5/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2011 với tuổi Canh Thân
| Yếu tố | Tuổi Canh Thân | Tháng Mậu Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc (Mộc) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Tuất và chi tuổi Thân cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Thân thuộc Kim: Thổ sinh Kim, khí tháng tiếp sức cho tuổi.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bình hòa với chi tuổi Thân, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 32 năm 2011: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thiên Ấn của Canh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Tuất bán hội Thân[5] | thuận |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc với Bình Địa Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 32: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm cùng hành) và 2 yếu tố nghịch (Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
- Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Mậu là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời.
Tháng Tuất cùng phương với tuổi Thân: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) và tuổi (Thạch Lựu Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2011 tuổi Canh Thân đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 5/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 8/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 20/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/10 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn.
Bán hội giữa Thân và Tuất giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Thạch Lựu Mộc gặp Bình Địa Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 32 năm 2011 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 8, 20/10. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/10, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn.
Tuổi Thân hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Tuất; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 32 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2011 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 8/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 20/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/10 (Thứ 5, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 24/10. Ngày 17, 29/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2011 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 8, 20, 24, 27 và 30/10; tốt nhất là 5/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.
Tháng 10/2011 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/10 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 2/10; 14/10 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử); 26/10 (ngày này còn là Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 18, 19, 21, 23, 25, 26, 29, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 28/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2011 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.