Tử vi tháng 02/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3/2018. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 16/2 đến 16/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/2018.
- Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2018): 1, 14, 19, 24/2. Tốt nhất: 1/2 (điểm 6/10).
- Tránh: 11/2, 23/2 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?
Tháng Giáp Dần là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Giáp là Thiên Tài của can Canh và chi Dần bán hội với chi Thìn.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
- Tháng Giêng âm lịch: từ 16/2 đến 16/3/2018
- Tháng 2 dương lịch: 16/12 đến 13/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2018 với tuổi Canh Thìn
| Yếu tố | Tuổi Canh Thìn | Tháng Giáp Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi tuổi Thìn cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Thìn thuộc Thổ: Mộc khắc Thổ, khí tháng đè lên tuổi nên dễ bị ép.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục xung với chi tuổi Thìn (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 2000. Tuổi mụ 19 năm 2018: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Thìn: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thiên Tài của Canh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dần bán hội Thìn[5] | thuận |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Đại Khê Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục xung Thìn, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Thiên Tài, tàng can Thiên Tài, Dịch Mã) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Giáp là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới.
Tháng Dần cùng phương với tuổi Thìn: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Khê Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Thìn: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thìn ở thế yếu trong mùa này: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 19/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 7, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi.
Bán hội giữa Thìn và Dần giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bạch Lạp Kim tiết khí sang Đại Khê Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thìn tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 19 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 19, 24/2. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 9, 21/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng.
Tuổi Thìn hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dần; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thìn dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 19/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1/2. Ngày 10, 22/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 14, 19 và 24/2; tốt nhất là 1/2 (điểm 6/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.
Tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/2 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 11/2 (ngày này còn là Thọ Tử, Trùng Tang); 23/2 (ngày này còn là Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 3, 4, 7, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21, 22, 23, 25, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 9, 15, 27/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.