Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2017 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11/2017. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 20/10 đến 17/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Kỷ Dậu (điểm 9/10), xem bài tháng 9/2017.
  • Điểm tháng Canh Tuất cho tuổi Đinh Hợi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2017): 5, 6, 10, 13, 14, 25/10. Tốt nhất: 10/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 9/10, 21/10 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2017 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?

Tháng Canh Tuất là tháng thuận với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Tân Hợi): 12:37 phút ngày 7/11/2017
  • Tháng 9 âm lịch: từ 20/10 đến 17/11/2017
  • Tháng 10 dương lịch: 12/8 đến 12/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2017 với tuổi Đinh Hợi

Yếu tốTuổi Đinh HợiTháng Canh Tuất
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Canh (Dương Kim)
Địa chiHợi (Thủy)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Mậu (Thổ)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Canh Tuất cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Đinh Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 71 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Chính Tài của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiTuất và Hợi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Thoa Xuyến Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 71: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thổ ở thế Hưu.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Đinh Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 5/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 6/10 (Thứ 6, điểm 8/10); 14/10 (Thứ 7, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Ốc Thượng Thổ tiết khí sang Thoa Xuyến Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 71 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 6, 10/10. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 10, 22/10; trong đó 10/10 là ngày tốt, còn 22/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/10 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6/10. Ngày 18, 30/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2017 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 10, 13, 14 và 25/10; tốt nhất là 10/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.

Tháng 10/2017 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/10 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 9/10 (ngày này còn là Trùng Tang); 21/10.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 7, 9, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 22, 24, 26, 29, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 8, 20/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.