Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11/2017. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 20/10 đến 17/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Kỷ Dậu (điểm 2/10), xem bài tháng 9/2017.
  • Điểm tháng Canh Tuất cho tuổi Tân Mão: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2017): 5, 6, 10, 14, 31/10. Tốt nhất: 5/10 (điểm 7/10).
  • Tránh: 1/10, 13/10, 25/10 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2017 tuổi Tân Mão tốt hay xấu?

Tháng Canh Tuất là tháng kém với người tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Tuất lục hợp với chi Mão và can Canh là Kiếp Tài của can Tân.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Tân Hợi): 12:37 phút ngày 7/11/2017
  • Tháng 9 âm lịch: từ 20/10 đến 17/11/2017
  • Tháng 10 dương lịch: 12/8 đến 12/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2017 với tuổi Tân Mão

Yếu tốTuổi Tân MãoTháng Canh Tuất
Thiên canTân (Âm Kim)Canh (Dương Kim)
Địa chiMão (Mộc)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Mậu (Thổ)
Nạp âmTùng Bách Mộc (Mộc)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Canh Tuất cạnh can chi tuổi Tân Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Tân Mão mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Canh là Kiếp Tài của Tân. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Mão của tuổi Tân Mão là cặp lục hợp (hợp hóa Hỏa). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Mão thuộc Mộc: Mộc khắc Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Với tuổi Tân Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1951. Tuổi mụ 67 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Kiếp Tài của Tân[4]nghịch
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiTuất lục hợp Mão[5]thuận
Nạp âmTùng Bách Mộc với Thoa Xuyến Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, tàng can Chính Ấn) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Canh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Tuất lục hợp với tuổi Mão: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) khắc nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Tân Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 5/10 (Thứ 5, điểm 9/10); 10/10 (Thứ 3, điểm 9/10); 6/10 (Thứ 6, điểm 7/10); 14/10 (Thứ 7, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Nhờ thế lục hợp giữa Mão và Tuất, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Thoa Xuyến Kim khắc Tùng Bách Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 67 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 6, 10/10. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 1, 13, 25/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Mão gắn bó hơn trong tháng Tuất, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 6/10 (Thứ 6, điểm 7/10); 31/10 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14/10. Ngày 2, 26/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2017 tuổi Tân Mão có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 10, 14 và 31/10; tốt nhất là 5/10 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.

Tháng 10/2017 tuổi Tân Mão nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/10 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 1/10 (ngày này còn là Trùng Tang); 13/10; 25/10.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 7, 9, 11, 12, 16, 17, 18, 19, 22, 24, 26, 29, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 8, 20/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.