Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2014 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Tý (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1/2015. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 22/12 đến 19/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2014.
  • Điểm tháng Bính Tý cho tuổi Đinh Mão: Cần thận trọng, điểm 1/10. Công việc 1 điểm · Tài lộc 1 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2014): 6, 7, 12, 15, 19, 20, 23, 27, 30/12. Tốt nhất: 15/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 4/12, 16/12, 28/12 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2014 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Bính Tý là tháng cần thận trọng với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 1/10, chủ yếu vì can Bính là Kiếp Tài của can Đinh và chi Tý tương hình với chi Mão.

  • Công việcđiểm 1/10
  • Tài lộcđiểm 1/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
  • Tháng 11 âm lịch: từ 22/12 đến 19/1/2015
  • Tháng 12 dương lịch: 10/10 đến 10/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2014 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Bính Tý
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiMão (Mộc)Tý (Thủy)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Quý (Thủy)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Giản Hạ Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Tý cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Tý gặp chi Mão của tuổi Đinh Mão thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mão thuộc Mộc: Thủy sinh Mộc.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ lục phá với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 28 năm 2014: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Hồng Loan. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Kiếp Tài của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTý tương hình Mão[5]nghịch
Nạp âmLư Trung Hỏa với Giản Hạ Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ lục phá Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 28: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (Đào Hoa, Hồng Loan) và 6 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, tàng can Thất Sát, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 1/10, tài lộc điểm 1/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 1/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 1/10)

Với can tháng Bính là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tý hình tuổi Mão: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2014 tuổi Đinh Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 15/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 27/12 (Thứ 7, điểm 10/10); 20/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 23/12 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 1/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Thế hình giữa Tý và Mão nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Giản Hạ Thủy khắc Lư Trung Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 28 năm 2014 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 15, 20, 27/12. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tuổi Mão dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tý; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 28 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/12 (Thứ 3, điểm 8/10); 12/12 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 30/12. Ngày 5, 17, 29/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2014 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 12, 15, 19, 20, 23, 27 và 30/12; tốt nhất là 15/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.

Tháng 12/2014 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/12 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 4/12 (ngày này còn là Tam Nương); 16/12; 28/12 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 8, 9, 10, 13, 14, 18, 22, 24, 26, 28/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 17, 25, 29/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.