Tử vi tháng 12/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Tý (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1/2015. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 22/12 đến 19/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi (điểm 3/10), xem bài tháng 11/2014.
- Điểm tháng Bính Tý cho tuổi Kỷ Tỵ: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2014): 7, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 23, 27, 31/12. Tốt nhất: 15/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/12, 18/12, 30/12 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2014 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Bính Tý là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Ấn của can Kỷ và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
- Tháng 11 âm lịch: từ 22/12 đến 19/1/2015
- Tháng 12 dương lịch: 10/10 đến 10/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2014 với tuổi Kỷ Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Tỵ | Tháng Bính Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc (Mộc) | Giản Hạ Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Tý cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Kỷ Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 26 năm 2014: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Chính Ấn của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Lâm Mộc với Giản Hạ Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Bính là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ ở thế yếu trong mùa này: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2014 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 15/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 27/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 7/12 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Giản Hạ Thủy nuôi mệnh Đại Lâm Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 26 năm 2014 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 16/12 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 11/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 12/12 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 15, 16, 20, 27/12. Ngày 3/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2014 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 12, 15, 16, 19, 20, 23, 27 và 31/12; tốt nhất là 15/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.
Tháng 12/2014 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/12 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 6/12; 18/12 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang); 30/12.
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 8, 9, 10, 13, 14, 18, 22, 24, 26, 28/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 17, 25, 29/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.