Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2015 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 09:39 phút ngày 5/4/2015. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 20/3 đến 18/4).
  • Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 6/10), xem bài tháng 2/2015.
  • Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Đinh Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2015): 7, 9, 11, 15, 16, 19, 21, 23/3. Tốt nhất: 16/3 (điểm 8/10).
  • Tránh: 10/3, 22/3 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2015 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Mão là tháng thuận với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Thực Thần của can Đinh và chi Mão trùng chi tuổi với chi Mão.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 09:39 phút ngày 5/4/2015
  • Tháng 2 âm lịch: từ 20/3 đến 18/4/2015
  • Tháng 3 dương lịch: 11/1 đến 12/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2015 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Kỷ Mão
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiMão (Mộc)Mão (Mộc)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Ất (Mộc)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Thành Đầu Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Mão trùng với chi của tuổi Đinh Mão, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 29 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Thực Thần của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiMão trùng chi tuổi Mão[5]trung tính
Nạp âmLư Trung Hỏa với Thành Đầu Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 29: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Mão là tháng bản mệnh của tuổi Mão: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Đinh Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 7/3 (Thứ 7, điểm 9/10); 16/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 9/3 (Thứ 2, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Lư Trung Hỏa tiết khí sang Thành Đầu Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 29 năm 2015 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 16, 19/3. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19, 31/3; trong đó 7, 19/3 là ngày tốt, còn 31/3 không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tuổi Mão dễ gặp người giống mình trong tháng Mão, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 7/3 (Thứ 7, điểm 9/10); 9/3 (Thứ 2, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 23/3.

Tháng 3/2015 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 9, 11, 15, 16, 19, 21 và 23/3; tốt nhất là 16/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.

Tháng 3/2015 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/3 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 10/3 (ngày này còn là Trùng Tang); 22/3 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 8, 10, 12, 13, 14, 17, 20, 22, 24, 26, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.