Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2015 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc): từ Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 17:12 phút ngày 7/7/2015. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 16/6 đến 15/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Tân Tỵ (điểm 7/10), xem bài tháng 5/2015.
  • Điểm tháng Nhâm Ngọ cho tuổi Đinh Mùi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2015): 7, 11, 12, 14, 15, 16, 19, 23, 24, 26, 27/6. Tốt nhất: 16/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 6/6, 18/6, 30/6 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2015 tuổi Đinh Mùi tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Ngọ là tháng thuận với người tuổi Đinh Mùi sinh năm 1967 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Quan của can Đinh và chi Ngọ lục hợp với chi Mùi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Quý Mùi): 17:12 phút ngày 7/7/2015
  • Tháng 5 âm lịch: từ 16/6 đến 15/7/2015
  • Tháng 6 dương lịch: 15/4 đến 15/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2015 với tuổi Đinh Mùi

Yếu tốTuổi Đinh MùiTháng Nhâm Ngọ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiMùi (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Dương Liễu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Nhâm Ngọ cạnh can chi tuổi Đinh Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Đinh Mùi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Quan của Đinh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Nhâm và Đinh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Mùi của tuổi Đinh Mùi là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Thủy sinh Mộc: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Với tuổi Đinh Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét đôn hậu, giữ được lòng người.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi trùng chi tuổi với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 1967. Tuổi mụ 49 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Quan của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiNgọ lục hợp Mùi[5]thuận
Nạp âmThiên Hà Thủy với Dương Liễu Mộc: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi trùng chi tuổi Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 49: phạm Tam Tai năm thứ 3 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, can tháng Chính Quan, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Ngọ lục hợp với tuổi Mùi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Thiên Hà Thủy) sinh cho nạp âm tháng (Dương Liễu Mộc): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mùi được mùa nuôi: nét đôn hậu, giữ được lòng người gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Đinh Mùi đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 14/6 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 7/6 (Chủ nhật, điểm 9/10); 16/6 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Nhờ thế lục hợp giữa Mùi và Ngọ, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Thiên Hà Thủy tiết khí sang Dương Liễu Mộc: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mùi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 49 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 16, 26/6. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 11, 23/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tình cảm tuổi Mùi gắn bó hơn trong tháng Ngọ, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mùi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 49 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 14/6 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/6 (Thứ 7, điểm 9/10); 15/6 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 16, 23/6.

Tháng 6/2015 tuổi Đinh Mùi có những ngày tốt nào?

Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 12, 14, 15, 16, 19, 23, 24, 26 và 27/6; tốt nhất là 16/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.

Tháng 6/2015 tuổi Đinh Mùi nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/6 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 6/6; 18/6 (ngày này còn là Tam Nương); 30/6 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 8, 9, 10, 13, 17, 18, 20, 21, 22, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.