Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2016 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Sửu (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2/2016. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 10/1 đến 7/2).
  • Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Mậu Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2015.
  • Điểm tháng Kỷ Sửu cho tuổi Đinh Sửu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2016): 3, 4, 9, 21, 24, 29, 30/1. Tốt nhất: 9/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 2/1, 14/1, 26/1 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2016 tuổi Đinh Sửu tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Sửu là tháng thuận với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Kỷ là Thực Thần của can Đinh và chi Sửu trùng chi tuổi với chi Sửu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 10/1 đến 7/2/2016
  • Tháng 1 dương lịch: 22/11 đến 22/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2016 với tuổi Đinh Sửu

Yếu tốTuổi Đinh SửuTháng Kỷ Sửu
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Kỷ (Thổ)
Nạp âmGiản Hạ Thủy (Thủy)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Sửu cạnh can chi tuổi Đinh Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Sửu trùng với chi của tuổi Đinh Sửu, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Với tuổi Đinh Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1997. Tuổi mụ 19 năm 2015: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Thực Thần của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiSửu trùng chi tuổi Sửu[5]trung tính
Nạp âmGiản Hạ Thủy với Tích Lịch Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần) và 2 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thủy ở thế Vượng.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.

Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Kỷ là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.

Tháng Sửu là tháng bản mệnh của tuổi Sửu: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Đinh Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 3/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 9/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 24/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/1 (Thứ 7, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Giản Hạ Thủy chế ngự được Tích Lịch Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 19 năm 2015 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 9, 24/1. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.

Tuổi Sửu dễ gặp người giống mình trong tháng Sửu, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 24/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 24/1. Ngày 7, 19, 31/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2016 tuổi Đinh Sửu có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 9, 21, 24, 29 và 30/1; tốt nhất là 9/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.

Tháng 1/2016 tuổi Đinh Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/1 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 2/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang); 14/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 26/1.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 8, 11, 12, 14, 16, 18, 22, 23, 27, 28, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 20/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.