Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2015 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2015.
  • Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Đinh Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 1, 5, 10, 11, 14, 19, 22, 26, 27, 30/12. Tốt nhất: 14/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/12, 21/12 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2015 tuổi Đinh Sửu tốt hay xấu?

Tháng Mậu Tý là tháng thuận với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Tý lục hợp với chi Sửu và can Mậu là Thương Quan của can Đinh.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
  • Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
  • Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Đinh Sửu

Yếu tốTuổi Đinh SửuTháng Mậu Tý
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Tý (Thủy)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Quý (Thủy)
Nạp âmGiản Hạ Thủy (Thủy)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Đinh Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Sửu của tuổi Đinh Sửu là cặp lục hợp (hợp hóa Thổ). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Với tuổi Đinh Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1997. Tuổi mụ 19 năm 2015: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thương Quan của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTý lục hợp Sửu[5]thuận
Nạp âmGiản Hạ Thủy với Tích Lịch Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan, tàng can Thất Sát, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Mậu là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tý lục hợp với tuổi Sửu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Sửu bị mùa giữ chân: nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Đinh Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 10/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 27/12 (Chủ nhật, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Nhờ thế lục hợp giữa Sửu và Tý, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Giản Hạ Thủy chế ngự được Tích Lịch Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Sửu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 19 năm 2015 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/12 (Thứ 6, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 8, 20/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tình cảm tuổi Sửu gắn bó hơn trong tháng Tý, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Sửu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 30/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 19/12 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 14, 19, 26/12. Ngày 2/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2015 tuổi Đinh Sửu có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 10, 11, 14, 19, 22, 26, 27 và 30/12; tốt nhất là 14/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.

Tháng 12/2015 tuổi Đinh Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/12 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 9/12 (ngày này còn là Sát Chủ); 21/12 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.