Tử vi tháng 03/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4/2018. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 17/3 đến 15/4).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/2018.
- Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Đinh Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2018): 2, 8, 11, 12, 15, 20, 31/3. Tốt nhất: 20/3 (điểm 9/10).
- Tránh: 4/3, 16/3, 28/3 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2018 tuổi Đinh Sửu tốt hay xấu?
Tháng Ất Mão là tháng thuận với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Ất là Thiên Ấn của can Đinh.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
- Tháng 2 âm lịch: từ 17/3 đến 15/4/2018
- Tháng 3 dương lịch: 14/1 đến 15/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2018 với tuổi Đinh Sửu
| Yếu tố | Tuổi Đinh Sửu | Tháng Ất Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy (Thủy) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Đinh Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Sửu (Thổ) của tuổi Đinh Sửu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Với tuổi Đinh Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1997. Tuổi mụ 22 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Thiên Ấn của Đinh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Mão và Sửu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy với Đại Khê Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tương hình Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 22: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời.
Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Sửu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) và tuổi (Giản Hạ Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu ở thế yếu trong mùa này: nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Đinh Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 8/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 20/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 2/3 (Thứ 6, điểm 9/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn.
Tiền bạc của tuổi Sửu trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Giản Hạ Thủy gặp Đại Khê Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 22 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 12/3 (Thứ 2, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 3, 15, 27/3; trong đó 15/3 là ngày tốt, còn 3, 27/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang, Dương Công Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn.
Tình cảm tuổi Sửu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 22 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 2/3 (Thứ 6, điểm 9/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2/3. Ngày 9, 21/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2018 tuổi Đinh Sửu có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 11, 12, 15, 20 và 31/3; tốt nhất là 20/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.
Tháng 3/2018 tuổi Đinh Sửu nên tránh ngày nào?
Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/3 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 4/3; 16/3; 28/3.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 9, 10, 13, 14, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18, 26/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.