Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2019 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3/2019. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 5/2 đến 5/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/2019.
  • Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Đinh Sửu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2019): 13, 14, 19/2. Tốt nhất: 13/2 (điểm 7/10).
  • Tránh: 3/2, 15/2, 27/2 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2019 tuổi Đinh Sửu tốt hay xấu?

Tháng Bính Dần là tháng trung bình với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Bính là Kiếp Tài của can Đinh và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 5/2 đến 5/3/2019
  • Tháng 2 dương lịch: 27/12 đến 24/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2019 với tuổi Đinh Sửu

Yếu tốTuổi Đinh SửuTháng Bính Dần
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiSửu (Thổ)Dần (Mộc)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Giáp (Mộc)
Nạp âmGiản Hạ Thủy (Thủy)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Đinh Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Sửu (Thổ) của tuổi Đinh Sửu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Giáp là Chính Ấn của Đinh. Với tuổi Đinh Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bán hội với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1997. Tuổi mụ 23 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Hồng Loan. Tháng Dần gặp Hồng Loan của tuổi Sửu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Kiếp Tài của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiDần và Sửu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmGiản Hạ Thủy với Lư Trung Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi bán hội Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 23: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Ấn, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Bính là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Sửu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu ở thế yếu trong mùa này: nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2019 tuổi Đinh Sửu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 13/2 (Thứ 4, điểm 9/10); 14/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Sửu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Giản Hạ Thủy chế ngự được Lư Trung Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 23 năm 2019 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 14, 19/2. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/2; trong đó 14/2 là ngày tốt, còn 2, 26/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Sửu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Dần gặp Hồng Loan của tuổi Sửu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 13/2 (Thứ 4, điểm 9/10); 14/2 (Thứ 5, điểm 9/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13/2. Ngày 8, 20/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2019 tuổi Đinh Sửu có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 13, 14 và 19/2; tốt nhất là 13/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.

Tháng 2/2019 tuổi Đinh Sửu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/2 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 3/2; 15/2; 27/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 6, 7, 8, 9, 11, 16, 17, 18, 20, 22, 26, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 10, 28/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.