Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2019 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3/2019. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 5/2 đến 5/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 4/10), xem bài tháng 1/2019.
  • Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2019): 2, 14, 19, 21/2. Tốt nhất: 19/2 (điểm 9/10).
  • Tránh: 5/2, 17/2 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2019 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?

Tháng Bính Dần là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Ấn của can Kỷ và chi Dần bán hội với chi Mão.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 5/2 đến 5/3/2019
  • Tháng 2 dương lịch: 27/12 đến 24/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2019 với tuổi Kỷ Mão

Yếu tốTuổi Kỷ MãoTháng Bính Dần
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiMão (Mộc)Dần (Mộc)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Giáp (Mộc)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Bính là Chính Ấn của Kỷ. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dần và chi tuổi Mão cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Mão thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 21 năm 2019: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Chính Ấn của Kỷ[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiDần bán hội Mão[5]thuận
Nạp âmThành Đầu Thổ với Lư Trung Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 21: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Quan) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Bính là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Dần cùng phương với tuổi Mão: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 19/2 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Bán hội giữa Mão và Dần giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Lư Trung Hỏa nuôi mệnh Thành Đầu Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 21 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 14, 19/2. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/2; trong đó 2, 14/2 là ngày tốt, còn 26/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tuổi Mão hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dần; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 21 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 19/2 (Thứ 3, điểm 9/10); 14/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19/2. Ngày 6, 18/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2019 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 14, 19 và 21/2; tốt nhất là 19/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.

Tháng 2/2019 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5 và 17/2 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 5/2; 17/2 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 6, 7, 8, 9, 11, 16, 17, 18, 20, 22, 26, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 4, 10, 28/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.