Tử vi tháng 12/2015 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 2/10), xem bài tháng 11/2015.
- Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Giáp Thân: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 1, 5, 10, 11, 14, 18, 22, 26, 27, 30/12. Tốt nhất: 14/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/12, 16/12, 28/12 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2015 tuổi Giáp Thân tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tý là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Thân sinh năm 1944 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Tý tam hợp với chi Thân và can Mậu là Thiên Tài của can Giáp.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
- Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
- Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Giáp Thân
| Yếu tố | Tuổi Giáp Thân | Tháng Mậu Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy (Thủy) | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Giáp Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Giáp Thân mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) cùng chi Thân (Kim) của tuổi Giáp Thân và Thìn họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Thủy khắc Hỏa: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng xuống.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Thân, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1944. Tuổi mụ 72 năm 2015: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thiên Tài của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý tam hợp Thân[5] | thuận |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy với Tích Lịch Hỏa: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Thiên Tài, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 10/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Mậu là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Tý cùng cục tam hợp với tuổi Thân: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Tuyền Trung Thủy) khắc nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân đang ở mùa nghỉ: nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Giáp Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 10/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 27/12 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền của tuổi Thân tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Tuyền Trung Thủy chế ngự được Tích Lịch Hỏa, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 72 năm 2015 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 14, 22/12. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 4, 16, 28/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tam hợp giữa Thân và Tý mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 30/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 18/12 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14, 18, 26, 30/12. Ngày 7, 19, 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2015 tuổi Giáp Thân có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 10, 11, 14, 18, 22, 26, 27 và 30/12; tốt nhất là 14/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.
Tháng 12/2015 tuổi Giáp Thân nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/12 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 4/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ); 16/12; 28/12 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2016 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.