Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2015 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2015.
  • Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Kỷ Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 1, 7, 10, 11, 14, 18, 19, 22, 27, 30/12. Tốt nhất: 14/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/12, 21/12 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2015 tuổi Kỷ Sửu tốt hay xấu?

Tháng Mậu Tý là tháng thuận với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Tý lục hợp với chi Sửu và can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
  • Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
  • Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Kỷ Sửu

Yếu tốTuổi Kỷ SửuTháng Mậu Tý
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Tý (Thủy)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Quý (Thủy)
Nạp âmTích Lịch Hỏa (Hỏa)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Kỷ Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Kiếp Tài của Kỷ. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Sửu của tuổi Kỷ Sửu là cặp lục hợp (hợp hóa Thổ). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thiên Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1949. Tuổi mụ 67 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Kiếp Tài của Kỷ[4]nghịch
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiTý lục hợp Sửu[5]thuận
Nạp âmTích Lịch Hỏa với Tích Lịch Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm cùng hành, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 3 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Mậu là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Tý lục hợp với tuổi Sửu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa) và tuổi (Tích Lịch Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Sửu bị mùa giữ chân: nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Kỷ Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 10/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 11/12 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Nhờ thế lục hợp giữa Sửu và Tý, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Tích Lịch Hỏa gặp Tích Lịch Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Sửu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 67 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 11, 14/12. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 8, 20/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tình cảm tuổi Sửu gắn bó hơn trong tháng Tý, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Sửu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 30/12 (Thứ 4, điểm 9/10); 18/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 19/12 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 11, 14, 19/12. Ngày 2, 26/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2015 tuổi Kỷ Sửu có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 7, 10, 11, 14, 18, 19, 22, 27 và 30/12; tốt nhất là 14/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.

Tháng 12/2015 tuổi Kỷ Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/12 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 9/12 (ngày này còn là Sát Chủ); 21/12 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.