Tử vi tháng 06/2017 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7/2017. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 26/5 đến 23/6).
- Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2017.
- Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Giáp Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2017): 3, 5, 13, 14, 15, 23, 24, 25, 27/6. Tốt nhất: 15/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 8/6, 20/6 (ngày Dần xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2017 tuổi Giáp Thân tốt hay xấu?
Tháng Bính Ngọ là tháng thuận với người tuổi Giáp Thân sinh năm 1944 (nạp âm Tuyền Trung Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Bính là Thực Thần của can Giáp.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
- Tháng 5 âm lịch: từ 26/5 đến 23/6/2017
- Tháng 6 dương lịch: 7/5 đến 7/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2017 với tuổi Giáp Thân
| Yếu tố | Tuổi Giáp Thân | Tháng Bính Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy (Thủy) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Giáp Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Thân mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Thân (Kim) của tuổi Giáp Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Tuyền Trung Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bán hội với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1944. Tuổi mụ 74 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thực Thần của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Ngọ và Thân không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Tuyền Trung Thủy với Thiên Hà Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu bán hội Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) và tuổi (Tuyền Trung Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân ở thế yếu trong mùa này: nét linh hoạt, thích nghi tốt dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Giáp Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 15/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/6 (Thứ 4, điểm 9/10); 27/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 3/6 (Thứ 7, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tuyền Trung Thủy gặp Thiên Hà Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 74 năm 2017 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 5/6 (Thứ 2, điểm 7/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 8, 20/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 27/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 3/6 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 23/6. Ngày 11/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2017 tuổi Giáp Thân có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 13, 14, 15, 23, 24, 25 và 27/6; tốt nhất là 15/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.
Tháng 6/2017 tuổi Giáp Thân nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/6 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 8/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 20/6.
- Bách Kỵ: 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 26, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.