Tử vi tháng 01/2008 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Sửu (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Tiểu Hàn 06:24 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 18:00 phút ngày 4/2/2008. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 8/1 đến 6/2).
- Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Nhâm Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2007.
- Điểm tháng Quý Sửu cho tuổi Giáp Tuất: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2008): 2, 6, 9, 11, 15, 16, 18, 24, 27, 28, 31/1. Tốt nhất: 6/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/1, 17/1, 29/1 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2008 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Quý Sửu là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1934 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Quý là Chính Ấn của can Giáp và chi Sửu tương hình với chi Tuất.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Quý Sửu): 06:24 phút ngày 6/1/2008
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Giáp Dần): 18:00 phút ngày 4/2/2008
- Tháng Chạp âm lịch: từ 8/1 đến 6/2/2008
- Tháng 1 dương lịch: 23/11 đến 24/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2008 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Quý Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Tang Đố Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Quý Sửu cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Tuất của tuổi Giáp Tuất nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Tuất thuộc Thổ: cùng hành Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1934. Tuổi mụ 74 năm 2007: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Chính Ấn của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu tương hình Tuất[5] | nghịch |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Tang Đố Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tử.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Quý là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Sửu hình tuổi Tuất: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tháng (Tang Đố Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2007 tuổi Giáp Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 6/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 24/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/1 (Thứ 2, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hình giữa Sửu và Tuất nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Khí Tang Đố Mộc nuôi mệnh Sơn Đầu Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 74 năm 2007 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 18, 24/1. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 3, 15, 27/1; trong đó 15, 27/1 là ngày tốt, còn 3/1 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Tuất dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Sửu; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2007 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 24/1 (Thứ 5, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 15, 16, 27, 28, 31/1. Ngày 4/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2008 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 6, 9, 11, 15, 16, 18, 24, 27, 28 và 31/1; tốt nhất là 6/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2008.
Tháng 1/2008 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/1 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 5/1 (ngày này còn là Tam Nương); 17/1 (ngày này còn là Sát Chủ); 29/1 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 1, 4, 5, 10, 12, 14, 17, 20, 21, 22, 25, 26, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2008.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2008
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2008 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2008 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2008 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.