Tử vi tháng 12/2008 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 01:02 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 12:14 phút ngày 5/1/2009. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 27/11 đến 26/12).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 5/10), xem bài tháng 11/2008.
- Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Giáp Tuất: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2008): 4, 5, 7, 15, 16, 22, 25, 27/12. Tốt nhất: 22/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/12, 18/12, 30/12 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2008 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tý là tháng trung bình với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1934 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Giáp là Tỷ Kiên của can Giáp.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 01:02 phút ngày 7/12/2008
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 12:14 phút ngày 5/1/2009
- Tháng 11 âm lịch: từ 27/11 đến 26/12/2008
- Tháng 12 dương lịch: 5/11 đến 5/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2008 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Giáp Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Hải Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tý. Tháng nằm trong năm Mậu Tý, mà chi năm Tý bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1934. Tuổi mụ 75 năm 2008: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Tỷ Kiên của Giáp[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Tuất không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Hải Trung Kim: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tý: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Ấn) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Giáp là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tuất, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa) khắc nạp âm tháng (Hải Trung Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tuất bị mùa giữ chân: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2008 tuổi Giáp Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 22/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 6, điểm 9/10); 4/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 15/12 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Tuất trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Đầu Hỏa chế ngự được Hải Trung Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tuất dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 75 năm 2008 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 16/12 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 4, 16, 28/12; trong đó 4, 16/12 là ngày tốt, còn 28/12 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Tuất tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tuất dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2008 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 5/12 (Thứ 6, điểm 9/10); 4/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 7/12 (Chủ nhật, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 5, 16/12. Ngày 17, 29/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Thọ Tử, Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2008 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 7, 15, 16, 22, 25 và 27/12; tốt nhất là 22/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2008.
Tháng 12/2008 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/12 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 6/12 (ngày này còn là Sát Chủ); 18/12 (ngày này còn là Tam Nương); 30/12.
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 9, 10, 14, 17, 18, 19, 21, 23, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2008.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 12, 20, 24/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2008
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2009 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2009 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2008 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2008 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.