Tử vi tháng 02/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Dần (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3/2016. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 8/2 đến 8/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Kỷ Sửu (điểm 8/10), xem bài tháng 1/2016.
- Điểm tháng Canh Dần cho tuổi Giáp Tuất: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2016): 2, 3, 6, 11, 15, 17, 18, 23/2. Tốt nhất: 6/2 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/2, 16/2, 28/2 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2016 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Canh Dần là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Tuất và can Canh là Thất Sát của can Giáp.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Tân Mão): 10:43 phút ngày 5/3/2016
- Tháng Giêng âm lịch: từ 8/2 đến 8/3/2016
- Tháng 2 dương lịch: 23/12 đến 22/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2016 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Canh Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Tùng Bách Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Dần cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.
Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất và Ngọ họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 23 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thất Sát của Giáp[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Dần tam hợp Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Tùng Bách Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân bán hội Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 23: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Canh là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất ở thế yếu trong mùa này: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 15/2 (Thứ 2, điểm 10/10); 18/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 3/2 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Tùng Bách Mộc nuôi mệnh Sơn Đầu Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 23 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 23/2 (Thứ 3, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 2, 14, 26/2; trong đó 2/2 là ngày tốt, còn 14, 26/2 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tam hợp giữa Tuất và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/2 (Thứ 4, điểm 8/10); 23/2 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 3, 6, 15, 18/2. Ngày 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2016 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 6, 11, 15, 17, 18 và 23/2; tốt nhất là 6/2 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.
Tháng 2/2016 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/2 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 4/2; 16/2; 28/2.
- Bách Kỵ: 1, 5, 10, 12, 14, 20, 21, 22, 24, 25, 29/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 26/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.