Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 06:47 phút ngày 7/11/2016. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 1/10 đến 30/10).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 4/10), xem bài tháng 9/2016.
  • Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Giáp Tuất: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2016): 2, 12, 15, 17, 19, 20, 26/10. Tốt nhất: 15/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 1/10, 13/10, 25/10 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2016 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?

Tháng Mậu Tuất là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Mậu là Thiên Tài của can Giáp và nạp âm Bình Địa Mộc sinh cho Sơn Đầu Hỏa.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 06:47 phút ngày 7/11/2016
  • Tháng 9 âm lịch: từ 1/10 đến 30/10/2016
  • Tháng 10 dương lịch: 1/9 đến 1/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2016 với tuổi Giáp Tuất

Yếu tốTuổi Giáp TuấtTháng Mậu Tuất
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiTuất (Thổ)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmSơn Đầu Hỏa (Hỏa)Bình Địa Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Tuất trùng với chi của tuổi Giáp Tuất, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 23 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thiên Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiTuất trùng chi tuổi Tuất[5]trung tính
Nạp âmSơn Đầu Hỏa với Bình Địa Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: Thân bán hội Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 23: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tù.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.

Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Mậu là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới.

Tháng Tuất là tháng bản mệnh của tuổi Tuất: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 2/10 (Chủ nhật, điểm 10/10); 15/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/10 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Khí Bình Địa Mộc nuôi mệnh Sơn Đầu Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 23 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 17/10. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 11, 23/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng.

Tuổi Tuất dễ gặp người giống mình trong tháng Tuất, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 17/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 12/10 (Thứ 4, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 15/10. Ngày 24/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2016 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 15, 17, 19, 20 và 26/10; tốt nhất là 15/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2016.

Tháng 10/2016 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/10 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 1/10 (ngày này còn là Sát Chủ); 13/10 (ngày này còn là Tam Nương); 25/10 (ngày này còn là Dương Công Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 14, 18, 22, 23, 24, 25, 27/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2016.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.