Tử vi tháng 12/2016 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12 đến trước Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1/2017. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 29/11 đến 28/12).
- Ngày 1–5/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 7/10), xem bài tháng 11/2016.
- Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Giáp Tuất: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2016): 8, 9, 10, 13, 28/12. Tốt nhất: 9/12 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/12, 24/12 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2016 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Canh Tý là tháng kém với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Canh là Thất Sát của can Giáp.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tháng 11 âm lịch: từ 29/11 đến 28/12/2016
- Tháng 12 dương lịch: 3/11 đến 3/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2016 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Canh Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Quý là Chính Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 23 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thất Sát của Giáp[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Tuất không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Bích Thượng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân bán hội Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 23: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Ấn) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thất Sát, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Canh là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tuất, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tuất bị mùa giữ chân: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 28/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 9/12 (Thứ 6, điểm 9/10); 10/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 8/12 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.
Tiền bạc của tuổi Tuất trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Đầu Hỏa tiết khí sang Bích Thượng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tuất dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 23 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 10, 28/12. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 10, 22/12; trong đó 10/12 là ngày tốt, còn 22/12 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.
Tình cảm tuổi Tuất tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tuất dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 23 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 13/12 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10/12. Ngày 11, 23/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2016 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 9, 10, 13 và 28/12; tốt nhất là 9/12 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.
Tháng 12/2016 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 23 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/12 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 12/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 24/12.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 23, 25, 27, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 14, 18, 26, 30/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.