Tử vi tháng 12/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12 đến trước Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1/2017. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 29/11 đến 28/12).
- Ngày 1–5/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 4/10), xem bài tháng 11/2016.
- Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2016): 8, 9, 24, 29/12. Tốt nhất: 9/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/12, 16/12, 28/12 (ngày Thân xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2016 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?
Tháng Canh Tý là tháng thuận với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1998 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Canh là Thực Thần của can Mậu.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tháng 11 âm lịch: từ 29/11 đến 28/12/2016
- Tháng 12 dương lịch: 3/11 đến 3/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2016 với tuổi Mậu Dần
| Yếu tố | Tuổi Mậu Dần | Tháng Canh Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Dần (Mộc) của tuổi Mậu Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy sinh Mộc, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét quyết đoán, dám mở lối.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục xung với chi tuổi Dần (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1998. Tuổi mụ 19 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thực Thần của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Dần không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Bích Thượng Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân lục xung Dần, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 19: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Chính Tài) và 3 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Canh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) và tuổi (Thành Đầu Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dần được mùa nuôi: nét quyết đoán, dám mở lối gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2016 tuổi Mậu Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 9/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 24/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 8/12 (Thứ 5, điểm 7/10); 29/12 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thành Đầu Thổ gặp Bích Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dần dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 19 năm 2016 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 9, 29/12. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 1, 13, 25/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dần cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 24/12 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày 7, 19, 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Dương Công Kỵ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2016 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 9, 24 và 29/12; tốt nhất là 9/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.
Tháng 12/2016 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?
Có 23 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/12 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 4/12 (ngày này còn là Thọ Tử); 16/12 (ngày này còn là Tam Nương); 28/12.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 23, 25, 27, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 14, 18, 26, 30/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.