Tử vi tháng 03/2018 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4/2018. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 17/3 đến 15/4).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 7/10), xem bài tháng 2/2018.
- Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Giáp Tuất: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2018): 7, 8, 11, 12, 15, 16, 20, 28/3. Tốt nhất: 28/3 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/3, 13/3, 25/3 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2018 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?
Tháng Ất Mão là tháng cần thận trọng với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Mão lục hợp với chi Tuất và can Ất là Kiếp Tài của can Giáp.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 2/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
- Tháng 2 âm lịch: từ 17/3 đến 15/4/2018
- Tháng 3 dương lịch: 14/1 đến 15/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2018 với tuổi Giáp Tuất
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tuất | Tháng Ất Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Mão và chi Tuất của tuổi Giáp Tuất là cặp lục hợp (hợp hóa Hỏa). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tuất thuộc Thổ: Mộc khắc Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất trùng chi tuổi với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1994. Tuổi mụ 25 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Kình Dương. Chi Mão là Kình Dương của can Giáp: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Tuất: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Kiếp Tài của Giáp[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mão lục hợp Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Đầu Hỏa với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất trùng chi tuổi Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 25: phạm Tam Tai năm thứ 3 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng) và 5 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Ất là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.
Tháng Mão lục hợp với tuổi Tuất: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) khắc nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Mão là Kình Dương của can Giáp: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Bù lại, mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất ở thế yếu trong mùa này: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 8/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 20/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.
Nhờ thế lục hợp giữa Tuất và Mão, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Đại Khê Thủy khắc Sơn Đầu Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 25 năm 2018 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 20, 28/3. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 11, 23/3; trong đó 11/3 là ngày tốt, còn 23/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.
Tình cảm tuổi Tuất gắn bó hơn trong tháng Mão, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Tuất: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 25 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 9/10); 16/3 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 12, 15/3. Ngày 24/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2018 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 8, 11, 12, 15, 16, 20 và 28/3; tốt nhất là 28/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.
Tháng 3/2018 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/3 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 1/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 13/3 (ngày này còn là Thọ Tử); 25/3 (ngày này còn là Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 9, 10, 13, 14, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18, 26/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.