Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2012 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 17:22 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 11:21 phút ngày 5/3/2012. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 23/1 đến 21/2).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 10/10), xem bài tháng 1/2012.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2012): 2, 8, 10, 16, 20, 22, 25/2. Tốt nhất: 2/2 (điểm 10/10).
  • Tránh: 3/2, 15/2, 27/2 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2012 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng thuận với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì tháng gặp Lộc Thần của tuổi và can Nhâm là Thiên Ấn của can Giáp.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 17:22 phút ngày 4/2/2012
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 11:21 phút ngày 5/3/2012
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 23/1 đến 21/2/2012
  • Tháng 2 dương lịch: 10/1 đến 8/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2012 với tuổi Giáp Tý

Yếu tốTuổi Giáp TýTháng Nhâm Dần
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiTý (Thủy)Dần (Mộc)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Giáp (Mộc)
Nạp âmHải Trung Kim (Kim)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Ấn của Giáp. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Tý (Thủy) của tuổi Giáp Tý không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy sinh Mộc, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tý (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng xuống.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn tam hợp với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1984. Tuổi mụ 29 năm 2012: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Dịch Mã. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Tý: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Thiên Ấn của Giáp[4]trung tính
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiDần và Tý không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmHải Trung Kim với Kim Bạch Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn tam hợp Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 29: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Dịch Mã) và 2 yếu tố nghịch (Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tý, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) và tuổi (Hải Trung Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Tý: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Tuy vậy, mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tý đang ở mùa nghỉ: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2012 tuổi Giáp Tý đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 2/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 20/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 25/2 (Thứ 7, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Tiền bạc của tuổi Tý trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Hải Trung Kim gặp Kim Bạch Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Dần là Lộc của can Giáp: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tý nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 29 năm 2012 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 8/2 (Thứ 4, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 11, 23/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tình cảm tuổi Tý tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tý cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 2/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 20/2 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 22, 25/2.

Tháng 2/2012 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 10, 16, 20, 22 và 25/2; tốt nhất là 2/2 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2012.

Tháng 2/2012 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/2 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 3/2; 15/2; 27/2.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 7, 9, 13, 14, 18, 19, 21, 23, 24, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2012.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 17, 29/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.