Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2018 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9/2018. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 11/8 đến 9/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2018.
  • Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Kỷ Hợi: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2018): 2, 7, 12, 19, 22, 30/8. Tốt nhất: 12/8 (điểm 9/10).
  • Tránh: 5/8, 17/8, 29/8 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2018 tuổi Kỷ Hợi tốt hay xấu?

Tháng Canh Thân là tháng cần thận trọng với người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Thân lục hại với chi Hợi và can Canh là Thương Quan của can Kỷ.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
  • Tháng 7 âm lịch: từ 11/8 đến 9/9/2018
  • Tháng 8 dương lịch: 20/6 đến 21/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2018 với tuổi Kỷ Hợi

Yếu tốTuổi Kỷ HợiTháng Canh Thân
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Canh (Dương Kim)
Địa chiHợi (Thủy)Thân (Kim)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Canh (Kim)
Nạp âmBình Địa Mộc (Mộc)Thạch Lựu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Kỷ Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Kỷ Hợi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Thân và chi Hợi của tuổi Kỷ Hợi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thân xung Dần, mà Dần lại là chi lục hợp của Hợi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Hợi thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Can tháng và can tàng cùng là Thương Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1959. Tuổi mụ 60 năm 2018: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Thương Quan của Kỷ[4]nghịch
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiThân lục hại Hợi[5]nghịch
Nạp âmBình Địa Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 60: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, Thiên Ất Quý Nhân) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Thương Quan, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Canh là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ.

Tháng Thân hại tuổi Hợi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Bình Địa Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Kỷ Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 4, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội.

Thế hại giữa Thân và Hợi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Bình Địa Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 60 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 22, 30/8. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/8; trong đó 30/8 là ngày tốt, còn 6, 18/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Dương Công Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói.

Tuổi Hợi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 60 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 7, 19/8. Ngày 14, 26/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2018 tuổi Kỷ Hợi có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 12, 19, 22 và 30/8; tốt nhất là 12/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.

Tháng 8/2018 tuổi Kỷ Hợi nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/8 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 5/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 17/8 (ngày này còn là Tam Nương); 29/8.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 8, 13, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 28/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 9, 14, 21/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.